Máy phát điện Cummins 910kVA là nguồn điện dự phòng công suất lớn dành cho nhà máy, trung tâm dữ liệu, bệnh viện, khách sạn, tòa nhà, kho lạnh, trung tâm thương mại và công trình hạ tầng. Công suất liên tục 728kW đáp ứng được nhiều nhóm tải nếu hệ thống được khảo sát, tính dòng khởi động và xây dựng trình tự đóng tải phù hợp.
Dòng 910kVA không chỉ có một model. AOSIF đưa ra hai cấu hình cùng công suất điện:
- AC1000-I: sử dụng động cơ Cummins KTA38-G2A.
- AC1000-II: sử dụng động cơ Cummins QSK38-G6.
Hai phiên bản có cùng công suất tổ máy, điện áp, tần số, bộ điều khiển và máy cắt, nhưng khác hệ thống nhiên liệu, điều khiển động cơ, mức tiêu hao, kích thước, khối lượng và dung tích bồn dầu trong bảng cấu hình. Vì vậy, báo giá phải ghi rõ mã tổ máy và model động cơ, không nên chỉ ghi chung “Cummins 910kVA”.
Tên gọi “máy phát điện Cummins” dùng để nhận diện thương hiệu động cơ. Tổ máy hoàn chỉnh được AOSIF lắp ráp đồng bộ với đầu phát điện xoay chiều, két nước, khung bệ, tủ điều khiển, máy cắt và các bộ phận phụ trợ. Không nên hiểu toàn bộ thiết bị đều do Cummins Power Generation sản xuất.
So sánh nhanh hai phiên bản Cummins 910kVA
Nếu cần tổ máy gọn và nhẹ hơn, AC1000-I có lợi thế về kích thước máy trần và khối lượng. Nếu ưu tiên hệ thống điều khiển động cơ ECM, nhiên liệu MCRS và bồn cấu hình lớn hơn, AC1000-II là lựa chọn đáng xem xét.
Mức tiêu hao của hai máy khá gần nhau ở tải cao. AC1000-I thấp hơn 1 lít/giờ tại 75% và 100% tải liên tục; AC1000-II thấp hơn tại 25%, 50% và 100% tải dự phòng theo số liệu công bố. Không nên chỉ dựa vào chênh lệch vài lít để quyết định mà cần xét giá, khả năng cung cấp phụ tùng, yêu cầu điều khiển và điều kiện lắp đặt.
Thông số chung của máy phát điện Cummins 910kVA
- Công suất liên tục: 910kVA/728kW.
- Công suất dự phòng: 1.000kVA/800kW.
- Điện áp tiêu chuẩn: 230/400V.
- Số pha: 3 pha.
- Tần số: 50Hz.
- Tốc độ định mức: 1.500 vòng/phút.
- Hệ số công suất: 0,8.
- Máy cắt đầu ra: 1.600A.
- Bộ điều khiển: Deep Sea DSE6120.
- Điện khởi động: 24VDC.
- Đầu phát 3 pha, 4 cực, AVR, cách điện cấp H, bảo vệ IP23.
- Có lựa chọn máy trần hoặc vỏ chống ồn.
- Tình trạng: mới 100%.
- Xuất xứ tổ máy: Trung Quốc.
- Bảo hành 24 tháng theo điều kiện trong báo giá hoặc hợp đồng.
Vì sao mã máy là AC1000 nhưng công suất sản phẩm là 910kVA?
AC1000-I và AC1000-II được gọi theo công suất dự phòng 1.000kVA trong mã tổ máy. Công suất liên tục của cả hai là 910kVA. Trên thị trường, tên sản phẩm thường dùng công suất liên tục nên thiết bị được gọi là máy phát điện Cummins 910kVA.
Một số nơi có thể gọi đây là máy Cummins 1.000kVA dự phòng. Hai cách gọi có thể cùng nói về một cấu hình, nhưng người mua phải kiểm tra đủ:
- Công suất liên tục 910kVA/728kW.
- Công suất dự phòng 1.000kVA/800kW.
- Mã AC1000-I hoặc AC1000-II.
- Động cơ KTA38-G2A hoặc QSK38-G6.
Nếu báo giá chỉ ghi “máy 1.000kVA” mà không nói rõ đó là công suất liên tục hay dự phòng, khách hàng rất dễ so sánh nhầm với tổ máy có công suất liên tục 1.000kVA.
Quy đổi 910kVA sang kW
Với hệ số công suất 0,8, công suất tác dụng được tính theo công thức:
kW = kVA × 0,8
Áp dụng cho hai phiên bản:
- 910kVA × 0,8 = 728kW liên tục.
- 1.000kVA × 0,8 = 800kW dự phòng.
Công suất liên tục 728kW
Đây là mức dùng để tính phụ tải hoạt động khi máy cấp điện trong thời gian điện lưới gián đoạn, với tải biến thiên và tuân thủ điều kiện vận hành của nhà sản xuất. Khi chọn máy, nên cộng tải theo 728kW thay vì 800kW.
Không nên bố trí tổng phụ tải đúng bằng 728kW mà không xét dòng khởi động. Động cơ điện, máy nén, bơm chữa cháy, thang máy, máy biến áp và chiller có thể tạo tải bước lớn. UPS, biến tần và thiết bị điện tử còn làm dòng điện biến dạng, ảnh hưởng khả năng điều chỉnh điện áp của đầu phát.
Công suất dự phòng 800kW
Công suất 1.000kVA/800kW dành cho tình huống khẩn cấp, không phải mức để máy vận hành ổn định kéo dài. Nếu phụ tải thường xuyên tiến sát 800kW, nên chọn công suất lớn hơn, cắt bớt tải hoặc sử dụng nhiều tổ máy.
Chừa một khoảng dự trữ hợp lý giúp máy đáp ứng tải đột biến tốt hơn, giảm nguy cơ sụt áp và tạo dư địa khi công trình bổ sung thiết bị.
Dòng điện định mức và máy cắt 1.600A
Với công suất 910kVA, điện áp 400V và hệ thống 3 pha, dòng điện lý thuyết là:
I = 910.000 / (√3 × 400) ≈ 1.313A
AC1000-I công bố dòng định mức 1.313A, còn AC1000-II ghi 1.314A. Chênh lệch 1A là sai khác làm tròn rất nhỏ và không làm thay đổi phương án công suất.
Ở công suất dự phòng 1.000kVA, dòng điện lý thuyết khoảng 1.443A. Máy cắt đầu ra của cả hai phiên bản là 1.600A, cao hơn dòng dự phòng tính toán.
Tuy nhiên, máy cắt 1.600A không quyết định trực tiếp tiết diện cáp. Thiết kế cáp còn phải xét:
- Dòng tải thực tế và khả năng mở rộng.
- Vật liệu ruột dẫn bằng đồng hay nhôm.
- Cách đi cáp trên thang, trong máng, trong ống hoặc chôn ngầm.
- Nhiệt độ môi trường và số mạch đặt gần nhau.
- Chiều dài tuyến và độ sụt áp cho phép.
- Khả năng chịu dòng ngắn mạch.
- Phối hợp bảo vệ với các máy cắt phía sau.
- Sơ đồ nối đất và bảo vệ chạm đất.
Với dòng trên 1.300A, thường cần nhiều sợi cáp đi song song hoặc dùng thanh dẫn điện. Đầu cốt phải được ép đúng khuôn, siết đúng lực và kiểm tra phát nhiệt sau khi đưa vào sử dụng.
Mức tiêu hao nhiên liệu của phiên bản KTA38-G2A
Danh mục nhóm ghi mức tiêu hao 191 lít/giờ cho AC1000-I, trong khi bảng theo tải ghi 196 lít/giờ tại 100% tải liên tục. Chênh lệch là 5 lít/giờ. Không có thông tin giải thích hai con số được đo ở điều kiện nào, vì vậy khi thiết kế bồn nên dùng 196 lít/giờ để thận trọng và xác nhận lại nếu nhiên liệu là chỉ tiêu hợp đồng.
Dãy suất tiêu hao tính bằng g/kWh của phiên bản này có điểm không thường gặp: mức 158g/kWh tại 25% tải thấp hơn các mức tải cao. HƯNG THỊNH PHÁT giữ nguyên số liệu để khách hàng đối chiếu nhưng khuyến nghị sử dụng cột lít/giờ cho bài toán dung tích bồn. Nếu cần nghiệm thu g/kWh, phải yêu cầu nhà cung cấp xác nhận lại dữ liệu thử máy.
Mức tiêu hao nhiên liệu của phiên bản QSK38-G6
Danh mục nhóm ghi 197 lít/giờ cho AC1000-II, trùng với mức 100% tải liên tục trong bảng theo tải. Có thể dùng 197 lít/giờ làm cơ sở dự toán khi máy vận hành đủ tải liên tục.
So sánh nhiên liệu hai động cơ
Chênh lệch tại 75% và 100% tải liên tục rất nhỏ. Ở tải thấp và tải dự phòng, QSK38-G6 có mức công bố thấp hơn. Tuy nhiên, tiêu hao thực tế còn phụ thuộc tải, nhiệt độ, độ cao, chất lượng nhiên liệu, lọc gió, tải phản kháng và tình trạng bảo dưỡng.
Thời gian chạy với bồn dầu của AC1000-I
Bảng kích thước của phiên bản KTA38-G2A thể hiện bồn dầu 1.550 lít.
Để chạy 8 giờ ở 100% tải liên tục, lượng nhiên liệu lý thuyết cần 1.568 lít, nhiều hơn dung tích 1.550 lít khoảng 18 lít. Ở tải dự phòng, 8 giờ cần 1.736 lít. Vì vậy, bồn 1.550 lít không đủ bảo đảm 8 giờ ở hai mức này nếu không tiếp thêm nhiên liệu.
Nếu chỉ sử dụng 80% dung tích để chừa dự phòng, lượng dầu dùng được khoảng 1.240 lít, tương ứng khoảng 6,3 giờ tại tải liên tục và 5,7 giờ tại tải dự phòng.
Thời gian chạy với bồn dầu của AC1000-II
Bảng kích thước của phiên bản QSK38-G6 thể hiện bồn dầu 2.120 lít.
Để chạy 8 giờ ở 100% tải liên tục, máy cần khoảng 1.576 lít; ở tải dự phòng cần khoảng 1.704 lít. Bồn 2.120 lít đáp ứng được hai mức này nếu xét toàn bộ dung tích danh định.
Nếu chỉ sử dụng 80% bồn, lượng dầu dùng được khoảng 1.696 lít. Con số này đủ khoảng 8,6 giờ ở tải liên tục nhưng chỉ khoảng 7,96 giờ ở tải dự phòng. Nếu dự án yêu cầu chắc chắn 8 giờ ở tải dự phòng và vẫn phải chừa 20%, nên tăng dung tích hoặc có phương án tiếp nhiên liệu.
Bồn dầu có mặc định đi kèm máy không?
Bồn 1.550 lít và 2.120 lít xuất hiện trong bảng kích thước, nhưng bồn dầu dưới đế lại được xếp trong danh sách trang bị lựa chọn. Do đó, người mua không nên mặc định giá máy cơ bản đã bao gồm bồn.
Báo giá cần ghi rõ:
- Có bồn dầu dưới đế hay không.
- Dung tích danh định và dung tích sử dụng được.
- Bồn áp dụng cho máy trần hay máy chống ồn.
- Có đồng hồ báo mức và cảnh báo mức thấp hay không.
- Có bơm chuyển tự động hay chỉ nạp bằng tay.
- Đường cấp, đường hồi, đường thông hơi và van khóa gồm những gì.
Động cơ Cummins KTA38-G2A
KTA38-G2A là động cơ diesel 12 xi-lanh chữ V, dung tích 38 lít, tăng áp và làm mát khí nạp. Động cơ sử dụng hệ thống phun trực tiếp Cummins PT và bộ điều tốc điện tử.
Lưu lượng nhiên liệu tối thiểu cho phép đến bơm được nêu là 217 lít/giờ. Đường cấp và đường hồi phải đủ kích thước, không lọt khí và phù hợp với vị trí bồn.
Hệ thống bôi trơn KTA38-G2A
Có một điểm không thống nhất: mức cácte cao được ghi 151,4 lít nhưng tổng dung tích hệ thống lại là 135,1 lít. Về logic, dung tích tổng không thể thấp hơn mức dầu cao của cácte. Vì vậy, không nên dùng hai con số này để quyết định lượng dầu châm khi bảo dưỡng. Cần kiểm tra hướng dẫn kỹ thuật đúng của KTA38-G2A và que thăm dầu trên động cơ thực tế.
Hệ thống làm mát KTA38-G2A
Giới hạn cản đường nạp là 3,73kPa với lọc sạch và 6,23kPa với lọc bẩn. Nhiệt độ cảnh báo khí nạp là 82°C. Áp suất ngược đường xả tối đa 10kPa, đường kính ống xả tiêu chuẩn 152mm.
Động cơ Cummins QSK38-G6
QSK38-G6 là động cơ diesel 12 xi-lanh chữ V, dung tích 37,7 lít, tăng áp và làm mát khí nạp. Động cơ sử dụng ECM và hệ thống nhiên liệu Cummins MCRS.
Lưu lượng nhiên liệu tối thiểu cho phép đến bơm được nêu là 213 lít/giờ. ECM nhận dữ liệu cảm biến và điều khiển hoạt động động cơ. Khi có lỗi, kỹ thuật viên nên đọc mã chẩn đoán thay vì thay cảm biến theo phỏng đoán.
Hệ thống bôi trơn QSK38-G6
Khi thay dầu, phải căn cứ hướng dẫn động cơ và que thăm dầu. Không nên mặc định châm toàn bộ 170,3 lít vì dầu cũ có thể không xả hết khỏi đường ống và các bộ phận của hệ thống.
Hệ thống làm mát QSK38-G6
Giới hạn cản đường nạp là 3,7kPa với lọc sạch và 6,2kPa với lọc bẩn. Nhiệt độ cảnh báo khí nạp là 82°C. Áp suất ngược đường xả tối đa 7kPa, đường kính ống xả tiêu chuẩn 149mm.
So sánh đặc tính hai động cơ
KTA38-G2A sử dụng hệ thống Cummins PT và bộ điều tốc điện tử. QSK38-G6 sử dụng ECM và MCRS, phù hợp với nhu cầu quản lý động cơ bằng điện tử và chẩn đoán mã lỗi. Việc chọn phiên bản nào cần dựa trên yêu cầu dự án, kỹ năng đội vận hành, khả năng cung cấp phụ tùng, không gian và thời gian dự phòng mong muốn.
Hệ thống khởi động 24VDC
Cả hai động cơ đều sử dụng hệ thống khởi động 24VDC, bộ sạc lại ắc quy 35A và cực âm nối mass. Điện trở tối đa của mạch khởi động là 0,002Ω.
Tại Việt Nam, nhiệt độ hiếm khi xuống mức âm nhưng chất lượng ắc quy, cáp đề, dây mass và bộ sạc duy trì vẫn rất quan trọng. Máy dự phòng có thể không khởi động đúng lúc nếu ắc quy yếu sau thời gian dài không chạy.
Đầu phát điện xoay chiều
Hai bảng kỹ thuật chỉ nêu đặc tính chung, chưa ghi hãng và model đầu phát cụ thể. Vì vậy, báo giá phải thể hiện rõ thương hiệu, model, xuất xứ và các tùy chọn; không nên suy đoán theo công suất tổ máy.
Đặc tính chung được nêu gồm:
- Đầu phát 3 pha, 4 cực.
- Hệ số công suất 0,8.
- Đấu hình sao.
- Bước dây quấn 2/3.
- Điều chỉnh điện áp tự động bằng AVR.
- Cuộn dây xử lý ngâm tẩm chân không.
- Cách điện cấp H.
- Cấp bảo vệ IP23.
- Tự kích từ.
- Kết cấu một ổ bi.
- Ghép nối bằng đĩa mềm.
AVR duy trì điện áp khi tải thay đổi. Bước dây 2/3 hỗ trợ hạn chế một số thành phần sóng hài. Khả năng đáp ứng tải bước và tải phi tuyến còn phụ thuộc model đầu phát thực tế.
Nếu công trình có UPS, biến tần, máy chủ hoặc thiết bị y tế, cần cung cấp thông tin phụ tải để kiểm tra khả năng tương thích. IP23 không có nghĩa đầu phát có thể phơi ngoài trời mà không có mái che hoặc vỏ bảo vệ.
Bộ điều khiển Deep Sea DSE6120
Cả hai phiên bản đều sử dụng bộ điều khiển DSE6120 dành cho một tổ máy. Thiết bị giám sát điện lưới, điều khiển khởi động hoặc dừng máy, đo thông số điện và bảo vệ động cơ.
Các chức năng chính gồm:
- Tự động ra lệnh khởi động khi điện lưới gặp sự cố.
- Điều khiển nhiều chu kỳ khởi động và dừng.
- Hỗ trợ khởi động từ xa.
- Giám sát điện áp 3 pha máy phát và điện lưới.
- Đo kW, kVA, kVAr và hệ số công suất.
- Giám sát dòng tải và bảo vệ quá tải.
- Theo dõi tốc độ động cơ và điện áp ắc quy.
- Cấu hình tại mặt điều khiển hoặc bằng máy tính.
- Lưu khoảng 100 sự kiện.
- Cảnh báo áp suất dầu thấp, nhiệt độ nước cao, điện áp bất thường, quá tốc, không khởi động được và dừng khẩn cấp.
DSE6120 có phải ATS không?
Không. DSE6120 thực hiện giám sát và phát lệnh. ATS là tủ có thiết bị đóng cắt để chuyển tải giữa điện lưới và máy phát.
Khi mất điện, DSE6120 ra lệnh máy khởi động. Sau khi điện áp và tần số ổn định, ATS mới chuyển tải sang máy phát. Khi điện lưới trở lại, ATS chuyển tải về lưới và bộ điều khiển cho máy chạy làm mát trước khi dừng.
ATS thuộc nhóm trang bị lựa chọn. Máy cắt 1.600A trên tổ máy chỉ bảo vệ và đóng cắt đầu ra máy phát, không thay thế ATS.
Nếu sử dụng nhiều máy chạy song song, cần hệ thống hòa đồng bộ và chia tải riêng. DSE6120 không phải bộ điều khiển hòa đồng bộ hoàn chỉnh cho nhiều tổ máy.
So sánh kích thước và khối lượng
Ở dạng máy trần, AC1000-I ngắn hơn 380mm, hẹp hơn 440mm, thấp hơn 20mm và nhẹ hơn 1.150kg. Ở dạng chống ồn, AC1000-I dài hơn 300mm nhưng hẹp hơn 150mm, thấp hơn 300mm và nhẹ hơn 1.700kg.
Một điểm cần kiểm tra ở AC1000-I là chiều cao máy trần được ghi 2.530mm, còn bản chống ồn 2.500mm, thấp hơn 30mm. Đây là số liệu không thường gặp. Trước khi thi công cửa, bệ móng hoặc tuyến vận chuyển, cần yêu cầu bản vẽ kích thước của cấu hình thực tế.
Kích thước thân máy chưa bao gồm khoảng trống bảo dưỡng. Cần chừa chỗ mở tủ điện, thay lọc, thao tác với ắc quy, bảo dưỡng két nước, động cơ và đầu phát.
Máy trần và máy chống ồn
Máy trần
Máy trần phù hợp với công trình có phòng máy riêng. Ưu điểm là dễ kiểm tra, bảo dưỡng và tích hợp hệ thống thông gió của tòa nhà. Phòng máy phải được xử lý thông gió, tiêu âm, khí xả, nền móng, thoát nước và phòng cháy.
Không nên đóng kín phòng để giảm tiếng ồn vì máy cần lượng không khí lớn để cháy và làm mát. Giải pháp đúng là dùng cửa gió và vật liệu tiêu âm được tính toán để không làm tăng lực cản.
Máy chống ồn
Vỏ chống ồn được mô tả với thép tấm, lớp phủ chống ăn mòn, bản lề và khóa thép không gỉ, vật liệu hấp thụ âm mật độ cao, lưới bảo vệ và hệ thống dẫn khí vào, ra.
Một số kiểu vỏ có đèn bên trong, nút dừng khẩn cấp, vị trí nạp nhiên liệu, thang thao tác và điểm nâng. Cấu tạo cụ thể phụ thuộc kiểu vỏ đặt hàng.
Không có mức ồn cụ thể theo dB(A), khoảng cách đo và điều kiện tải cho hai cấu hình 910kVA. Nếu dự án có yêu cầu âm học, báo giá cần ghi rõ mức ồn, khoảng cách, vị trí và chế độ tải dùng để nghiệm thu.
Thiết bị cơ bản của tổ máy
Danh sách thiết bị cơ bản của cả hai phiên bản gồm:
1. Động cơ Cummins theo model đã chọn.
2. Đầu phát điện xoay chiều.
3. Két nước làm mát.
4. Tủ điều khiển khởi động tự động.
5. Máy cắt đầu ra chính.
6. Đệm giảm chấn tích hợp.
7. Khung bệ chịu lực.
8. Bộ giảm thanh khí xả.
9. Khớp nối mềm đường xả.
10. Ắc quy khởi động.
Khi so sánh giá, khách hàng nên kiểm tra model động cơ, hãng và model đầu phát, thương hiệu máy cắt, số lượng ắc quy, bộ sạc, phụ kiện khí xả và nội dung thử tải.
Trang bị lựa chọn
Các hạng mục dưới đây không nên mặc định có trong giá máy cơ bản.
Tổ máy và nhiên liệu
- Hộp dụng cụ.
- Bồn dầu dưới đế.
- Bồn dầu ngày đặt ngoài.
- Rơ-moóc kéo.
- Bộ sưởi nhiên liệu.
- Bộ tách nước và nhiên liệu.
- Cảnh báo mức nhiên liệu thấp.
- Bơm cấp nhiên liệu tự động.
- Van chuyển đường nhiên liệu.
Đầu phát
- Cảm biến nhiệt độ cuộn dây và ổ bi.
- Bộ kích từ nam châm vĩnh cửu PMG.
- Xử lý chống gỉ, chống nấm mốc và sương muối.
- Bộ sấy chống ngưng tụ.
Điều khiển và đóng cắt
- ATS chuyển nguồn tự động.
- Hệ thống hòa đồng bộ.
- Rơ-le chạm đất điều chỉnh được.
- Máy cắt ABB hoặc Schneider theo lựa chọn.
Động cơ và làm mát
- Bộ sưởi dầu bôi trơn.
- Cảm biến nhiệt độ dầu.
- Bơm xả dầu.
- Bộ sưởi nước làm mát bằng điện.
Báo giá nên chia rõ thiết bị cơ bản, trang bị lựa chọn và phần lắp đặt. Cách trình bày này giúp khách hàng biết ATS, bồn dầu, vỏ chống ồn, cáp lực hoặc bơm chuyển nhiên liệu đã được tính hay chưa.
Các tiêu chuẩn được liệt kê
Hai bảng kỹ thuật liệt kê:
- ISO 9001.
- ISO 14001.
- ISO 8528.
- ISO 12100.
- ISO 13849.
- EN 12601.
- GB 12786.
- GB/T 2820.
- IEC 60034.
- IEC 62004.
- CE.
- RETIE.
Danh sách trên được giữ theo cách ghi của nhà sản xuất. Nếu dự án yêu cầu chứng nhận, phiên bản tiêu chuẩn hoặc đơn vị thử nghiệm cụ thể, giấy tờ chứng minh cần được xác nhận trước khi đặt hàng. Việc một tiêu chuẩn được liệt kê không tự động thay thế hồ sơ nghiệm thu của chủ đầu tư.
Nên chọn KTA38-G2A hay QSK38-G6?
Chọn AC1000-I KTA38-G2A khi
- Công trình ưu tiên máy trần gọn và nhẹ hơn.
- Đội vận hành quen với hệ thống Cummins PT.
- Không gian phòng máy hoặc tải trọng nền bị hạn chế.
- Bồn dầu ngoài đã được thiết kế riêng nên dung tích bồn dưới đế không phải yếu tố quyết định.
- Giá và thời gian giao của cấu hình KTA phù hợp hơn.
Chọn AC1000-II QSK38-G6 khi
- Công trình ưu tiên động cơ điều khiển ECM và hệ thống MCRS.
- Cần khả năng đọc mã lỗi và quản lý động cơ bằng điện tử.
- Muốn bồn dầu trong bảng cấu hình lớn hơn.
- Không gian và tải trọng nền đáp ứng được máy lớn, nặng hơn.
- Cấu hình QSK phù hợp yêu cầu kỹ thuật và khả năng bảo dưỡng của dự án.
Không nên khẳng định một phiên bản tốt hơn trong mọi trường hợp. Lựa chọn đúng phụ thuộc tải, thời gian chạy, không gian, yêu cầu điều khiển, ngân sách và khả năng cung ứng tại thời điểm đặt hàng.
Ứng dụng phù hợp
Máy phát điện Cummins 910kVA phù hợp cho:
- Nhà máy có dây chuyền, bơm, quạt, máy nén và động cơ lớn.
- Kho lạnh, trung tâm hậu cần và cơ sở chế biến thực phẩm.
- Bệnh viện, cơ sở y tế và phòng thí nghiệm.
- Trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ và trạm viễn thông.
- Khách sạn, tòa nhà văn phòng và trung tâm thương mại.
- Trạm bơm, nhà máy cấp nước và xử lý nước thải.
- Công trường hoặc khu vực điện lưới không ổn định.
- Khu nghỉ dưỡng, trường học và khu phức hợp.
Công suất máy không thể xác định chỉ dựa trên diện tích công trình. Nhà máy có nhiều động cơ khởi động trực tiếp cần khả năng đáp ứng tải bước khác với tòa nhà có phần lớn tải chiếu sáng và văn phòng.
Cách kiểm tra máy 910kVA có phù hợp không
Lập danh sách tải ưu tiên
Liệt kê thiết bị phải hoạt động khi mất điện và chia thành tải an toàn, tải sản xuất thiết yếu, tải tiện nghi. Loại bỏ tải không cần thiết giúp giảm công suất máy và chi phí đầu tư.
Ghi đúng kW, kVA và dòng điện
Không cộng trực tiếp kW với kVA. Mỗi thiết bị cần ghi công suất, điện áp, dòng điện, hệ số công suất và hiệu suất. Đối với động cơ, công suất trên nhãn thường là công suất cơ trên trục.
Xét dòng khởi động
Động cơ khởi động trực tiếp có thể tạo dòng cao nhiều lần dòng định mức. Biến tần, khởi động mềm và đóng tải tuần tự giúp giảm tải bước. Với bơm chữa cháy, thang máy, máy nén và chiller, cần biết phương pháp khởi động cụ thể.
Chừa công suất dự phòng
Nên có khoảng dự trữ để máy không thường xuyên chạy sát tải và còn khả năng đáp ứng thiết bị bổ sung. Tuy nhiên, máy quá lớn cũng làm tăng chi phí và dễ chạy non tải kéo dài.
Lưu ý với UPS và biến tần
UPS, bộ nguồn chuyển mạch và biến tần tạo tải phi tuyến. Tổng kW có thể chưa cao nhưng dòng điện bị méo, làm đầu phát nóng hoặc gây dao động điện áp.
Đối với trung tâm dữ liệu, cần cung cấp model UPS, cấu tạo bộ chỉnh lưu, tải dự kiến và kế hoạch mở rộng. Đối với biến tần, cần biết công suất, số lượng chạy đồng thời và khả năng tái sinh năng lượng.
ATS chỉ chuyển nguồn và không duy trì điện trong thời gian máy phát khởi động. Nếu phụ tải không được phép mất điện dù chỉ vài giây, công trình vẫn cần UPS hoặc nguồn lưu điện phù hợp.
Yêu cầu lắp đặt máy phát điện 910kVA
Nền móng và đường vận chuyển
Khối lượng máy trần từ 7.650 đến 8.800kg; bản chống ồn từ 10.600 đến 12.300kg, chưa tính đầy nhiên liệu. Nền phải phẳng, đủ chịu lực và có biện pháp chống rung.
Trước khi giao máy cần khảo sát cổng, chiều rộng đường, chiều cao cửa, bán kính quay xe, vị trí cẩu và khả năng chịu tải của sàn. Không nên chỉ đo vị trí đặt máy mà bỏ qua toàn bộ tuyến vận chuyển.
Thông gió phòng máy
Phòng máy cần đủ không khí cho quá trình cháy và làm mát. Cửa lấy gió nên ở nơi sạch, cửa thải phải đưa khí nóng ra ngoài. Cần tính tổn thất qua lưới chắn, cửa chớp, vật liệu tiêu âm và ống dẫn.
Khí nóng sau két không được quay trở lại cửa hút. Có thể dùng ống dẫn gió mềm giữa két nước và cửa thải để tách dòng khí nóng khỏi phòng.
Đường khí xả
Hai động cơ có giới hạn áp suất ngược và đường kính ống xả khác nhau. KTA38-G2A là 10kPa và 152mm; QSK38-G6 là 7kPa và 149mm. Phải thiết kế theo đúng động cơ đã chọn.
Đường ống cần có khớp nối mềm, giá đỡ riêng, lớp cách nhiệt và điểm thoát nước ngưng. Không để trọng lượng ống tác động lên cổ xả động cơ.
Hệ thống nhiên liệu
Bồn dầu cần có đường thông hơi, xả cặn và chống tràn. Đường cấp, đường hồi phải đủ kích thước, không rò rỉ và không hút khí. Nếu cần chạy dài giờ, nên dùng bồn dầu ngày kết hợp bồn chứa ngoài và bơm chuyển tự động.
Hệ thống điện
Cáp lực phải được chọn theo dòng, sụt áp, khả năng chịu ngắn mạch và cách lắp. Dây điều khiển nên tách khỏi cáp lực. Hệ thống tiếp địa, dây trung tính và bảo vệ chạm đất phải phù hợp sơ đồ công trình.
Sau khi đấu nối, cần kiểm tra thứ tự pha, điện trở cách điện, lực siết đầu cốt và chiều quay của động cơ tải.
Quy trình chạy thử và nghiệm thu
Quy trình nghiệm thu nên gồm:
1. Kiểm tra mã AC1000-I hoặc AC1000-II.
2. Kiểm tra model động cơ KTA38-G2A hoặc QSK38-G6.
3. Đối chiếu công suất liên tục 910kVA và dự phòng 1.000kVA.
4. Kiểm tra hãng, model đầu phát và máy cắt.
5. Kiểm tra dầu, nước làm mát, nhiên liệu và ắc quy.
6. Kiểm tra dây điện, tiếp địa, rò rỉ và các mối nối.
7. Chạy không tải để theo dõi áp suất dầu, nhiệt độ, điện áp và tần số.
8. Thử tải theo từng cấp phù hợp.
9. Kiểm tra khả năng ổn định khi tải thay đổi.
10. Thử cảnh báo, bảo vệ và nút dừng khẩn cấp.
11. Mô phỏng mất điện và chuyển nguồn nếu có ATS.
12. Bàn giao hướng dẫn vận hành, lịch bảo dưỡng và biên bản thử máy.
Với KTA38-G2A, cần đặc biệt xác nhận dung tích dầu bôi trơn do bảng kỹ thuật có dữ liệu không thống nhất. Biên bản bàn giao phải ghi đúng model động cơ, số sê-ri và lượng dầu bảo dưỡng được áp dụng.
Vận hành và bảo dưỡng
Trước khi khởi động, cần kiểm tra mức dầu, nước làm mát, nhiên liệu, ắc quy, vị trí van, vật cản quanh máy và trạng thái máy cắt. Sau khi máy nổ, theo dõi áp suất dầu, điện áp, tần số và nhiệt độ trước khi đóng tải.
Trong thời gian chạy, cần theo dõi dòng từng pha, tránh lệch pha quá mức và không để vật dễ cháy gần ống xả. Khi có cảnh báo áp suất dầu thấp, nhiệt độ cao, quá tốc hoặc điện áp bất thường, phải tìm nguyên nhân thay vì liên tục xóa lỗi.
Các việc bảo dưỡng quan trọng gồm:
- Thay dầu bôi trơn và lọc dầu đúng lịch.
- Kiểm tra lọc nhiên liệu và bộ tách nước.
- Vệ sinh hoặc thay lọc gió theo độ cản.
- Kiểm tra két nước, dung dịch làm mát, dây đai và ống mềm.
- Kiểm tra ắc quy, bộ sạc, cáp đề và dây mass.
- Kiểm tra rò rỉ dầu, nước, nhiên liệu và khí xả.
- Kiểm tra đầu nối điện và cách điện đầu phát.
- Thử DSE6120, nút dừng khẩn cấp và ATS.
- Kiểm tra khung bệ và cao su giảm chấn.
- Vệ sinh phòng máy và cửa gió.
Máy dự phòng cần được chạy thử định kỳ. Chạy không tải vài phút chỉ cho biết động cơ có thể đề nổ, chưa chứng minh máy sẽ cấp tải ổn định. Nên có kế hoạch thử tải thật hoặc dùng bộ tải giả.
Chứng từ và bảo hành
Tổ máy mới 100%, xuất xứ Trung Quốc. Chứng từ có thể gồm chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chất lượng và phiếu đóng gói theo nội dung đơn hàng.
Khi nhận máy, cần đối chiếu mã tổ máy, model động cơ, công suất, số sê-ri, hãng và model đầu phát, máy cắt 1.600A cùng danh sách phụ kiện.
Bảo hành 24 tháng theo điều kiện trong báo giá hoặc hợp đồng.
Thời điểm tính bảo hành, giới hạn giờ chạy, địa điểm thực hiện, vật tư tiêu hao và trường hợp loại trừ cần được ghi rõ. Người sử dụng vẫn phải vận hành đúng, dùng nhiên liệu phù hợp và bảo dưỡng định kỳ.
Giá máy phát điện Cummins 910kVA
Giá máy phụ thuộc phiên bản KTA38-G2A hay QSK38-G6, hãng đầu phát, máy trần hay chống ồn, loại máy cắt, bồn dầu, ATS, hòa đồng bộ, vận chuyển, cẩu hạ và khối lượng lắp đặt.
Để nhận báo giá sát nhu cầu, khách hàng nên cung cấp:
- Địa điểm lắp đặt.
- Danh sách tải cần cấp điện.
- Phương pháp khởi động các động cơ lớn.
- Máy dùng dự phòng hay nguồn chính.
- Nhu cầu máy trần hoặc chống ồn.
- Thời gian cần chạy khi mất điện.
- Nhu cầu ATS, bồn dầu, tủ điện và cáp lực.
- Yêu cầu tiếng ồn hoặc giám sát từ xa.
- Điều kiện vận chuyển và cẩu hạ.
Báo giá cần ghi rõ AC1000-I hay AC1000-II, model động cơ, model đầu phát, dung tích bồn thực tế và các thiết bị lựa chọn.
Hình ảnh Máy phát điện Cummins 910kVA


Các dự án khách hàng sử dụng máy phát điện Cummins tại Hưng Thịnh Phát
Các dự án máy phát điện sử dụng động cơ Cummins đã bàn giao
>>> Tham khảo thêm các các dự án của Hưng Thịnh Phát: https://mayphatdiengiare.vn/du-an-cong-ty/
Câu hỏi thường gặp
Máy phát điện Cummins 910kVA tạo ra bao nhiêu kW?
Máy đạt 728kW liên tục và 800kW dự phòng tại hệ số công suất 0,8. Khi chọn tải, nên dùng 728kW làm cơ sở và tính thêm dòng khởi động.
Máy 910kVA có những động cơ nào?
Có hai cấu hình được trình bày: AC1000-I sử dụng KTA38-G2A và AC1000-II sử dụng QSK38-G6. Cả hai đều là động cơ V12 dung tích khoảng 38 lít.
AC1000 là máy 910kVA hay 1.000kVA?
Máy có công suất liên tục 910kVA và công suất dự phòng 1.000kVA. Tên sản phẩm thường gọi theo công suất liên tục, còn mã AC1000 liên quan đến công suất dự phòng.
Dòng điện của máy là bao nhiêu?
Dòng định mức công bố là 1.313A với AC1000-I và 1.314A với AC1000-II tại 400V, 3 pha. Dòng dự phòng lý thuyết khoảng 1.443A. Máy cắt đầu ra là 1.600A.
Phiên bản nào tiết kiệm nhiên liệu hơn?
Chênh lệch phụ thuộc mức tải. QSK38-G6 thấp hơn ở 25%, 50% và tải dự phòng; KTA38-G2A thấp hơn 1 lít/giờ ở 75% và 100% tải liên tục. Mức tiêu hao 100% tải liên tục lần lượt là 196 và 197 lít/giờ.
Bồn dầu chạy đủ 8 giờ không?
Bồn 1.550 lít của cấu hình KTA không đủ bảo đảm 8 giờ ở 100% tải liên tục. Bồn 2.120 lít của cấu hình QSK đủ 8 giờ nếu xét toàn bộ dung tích; nếu chỉ dùng 80%, thời gian ở tải dự phòng khoảng 7,96 giờ.
Bồn dầu có đi kèm máy không?
Bảng kích thước có nêu dung tích bồn, nhưng bồn dưới đế nằm trong nhóm trang bị lựa chọn. Báo giá hoặc hợp đồng phải ghi rõ máy có kèm bồn hay không.
DSE6120 có tự chuyển nguồn không?
DSE6120 điều khiển và giám sát máy. Hệ thống vẫn cần tủ ATS để chuyển tải giữa điện lưới và máy phát. ATS là trang bị lựa chọn.
Đầu phát sử dụng thương hiệu nào?
Hai bảng kỹ thuật chưa nêu hãng và model đầu phát. Báo giá cần ghi rõ thông tin này, không nên tự suy đoán.
Máy có phiên bản chống ồn không?
Cả hai cấu hình đều có thể lựa chọn vỏ chống ồn. Kích thước và khối lượng khác nhau theo động cơ. Mức ồn cụ thể chưa được công bố nên cần xác nhận theo yêu cầu dự án.
Máy được bảo hành bao lâu?
Bảo hành 24 tháng theo điều kiện trong báo giá hoặc hợp đồng.
Liên hệ tư vấn máy phát điện Cummins 910kVA
Máy phát điện Cummins 910kVA có hai cấu hình động cơ với đặc điểm vận hành, kích thước và bồn dầu khác nhau. HƯNG THỊNH PHÁT hỗ trợ kiểm tra phụ tải, so sánh KTA38-G2A với QSK38-G6, khảo sát vị trí và lập cấu hình máy, ATS, nhiên liệu cùng phần lắp đặt phù hợp.
Khi liên hệ, khách hàng nên gửi danh sách tải, sơ đồ điện một sợi, mặt bằng vị trí đặt máy và thời gian dự phòng mong muốn. Thông tin càng đầy đủ, phương án công suất, động cơ, ATS, bồn dầu và lắp đặt càng chính xác.
Liên hệ công ty Hưng Thịnh PhátCông ty TNHH TM XNK & XD Điện Hưng Thịnh Phát. GPĐKKD số 0312450621 do Sở KHĐT TP.HCM cấp.
- Địa chỉ: Số 17/K5A Phan Huy Ích, Phường An Hội Tây, TP.HCM.
- Chi nhánh Miền Trung: Số 263 Trường Sơn, P. Hòa Thọ Đông, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng, ĐT: 0938 358 401
- Chi nhánh Miền Bắc: Số 38, Văn Phú, xã Hoàng Văn Thụ, Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội, ĐT: 0909 938 401
- Nhà máy: Khu Công Nghiệp Gò Dầu, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai
- Kho: 273 Phan Văn Hớn, Bà Điểm, Quận 12, Tp,HCM
- Điện thoại: 0938 358 401 – 0909 938 401
- Email: hongphuc.eng39@mayphatdiengiare.vn
- Website: https://mayphatdiengiare.vn/
- Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 7: 8:00 – 17:45

















































Chưa có đánh giá nào.