Máy phát điện Cummins 450kVA – công suất 360kW, 4 cấu hình động cơ
Hưng Thịnh Phát cung cấp máy mới 100%, xuất xứ Trung Quốc, kèm chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chất lượng và phiếu đóng gói theo nội dung được xác nhận trong báo giá hoặc hợp đồng. Thông số từng động cơ, mức tiêu hao nhiên liệu, kích thước và thiết bị lựa chọn thêm được tách riêng dưới đây để khách hàng dễ đọc, dễ so sánh và chọn đúng máy.
Điểm nổi bật của máy phát điện Cummins 450kVA
- Công suất liên tục 450kVA/360kW, dự phòng 500kVA/400kW.
- Có bốn cấu hình động cơ Cummins sáu xi lanh: QSNT-G4X, QSK19-G14, M15-G7 và KTA19-G3.
- Điện áp 400/230V, tần số 50Hz, tốc độ 1.500 vòng/phút và hệ số công suất 0,8.
- Dòng định mức được công bố 649A hoặc 650A tùy bảng chi tiết; máy cắt chính 800A.
- Mức tiêu hao ở 100% tải liên tục từ 89 đến 99,7 lít/giờ tùy động cơ.
- Bộ điều khiển DSE6120 hỗ trợ giám sát, bảo vệ và tự khởi động.
- Có thể chọn dạng máy trần hoặc bổ sung vỏ chống ồn; tủ chuyển nguồn tự động và bồn dầu là các hạng mục lựa chọn thêm.
Bảng thông số kỹ thuật chung
Bốn cấu hình có cùng công suất điện; khác nhau ở động cơ, nhiên liệu, kích thước và khối lượng. Khi hỏi giá cần xác định cả model động cơ.
Hiểu đúng tên máy 450kVA và model AC500
Tên “máy phát điện Cummins 450kVA” chỉ công suất chạy liên tục. Model AC500 được đặt theo công suất dự phòng 500kVA. Đây là cùng một tổ máy với hai chế độ công suất, không phải máy 450kVA và máy 500kVA riêng biệt.
- 450kVA/360kW chạy liên tục: dùng cho vận hành dài giờ với tải biến thiên trong giới hạn cho phép và thực hiện bảo dưỡng đúng chu kỳ.
- 500kVA/400kW dự phòng: dùng trong thời gian nguồn điện chính bị mất; không nên xem đây là mức tải vận hành liên tục mỗi ngày.
Mức 400kW dự phòng không phải phần công suất cộng thêm để sử dụng liên tục.
Bốn phiên bản động cơ và cách gọi đúng model
Danh mục trực tuyến xếp bốn cấu hình như sau:
Có một số điểm chưa thống nhất trong các bảng chi tiết. Bìa của phiên bản M15-G7 ghi AC500-IV, còn bìa KTA19-G3 ghi AC500-III, ngược với thứ tự trên danh mục. Với QSK19-G14, bìa và phần thông số động cơ ghi G14 nhưng bảng thông số chung lại ghi QSK19-G4. Vì vậy, cách nhận diện an toàn nhất là ghi đầy đủ cả công suất và tên động cơ, chẳng hạn “450kVA/360kW – Cummins QSK19-G14”, thay vì chỉ dùng hậu tố I, II, III hoặc IV.
Bài viết sử dụng tên QSK19-G14 vì tên này xuất hiện trên danh mục, bìa và phần thông số chuyên sâu. Khi đặt hàng, báo giá cần ghi rõ model động cơ trên nhãn, số động cơ, model đầu phát và bản vẽ đúng cấu hình giao thực tế.
Riêng QSNT-G4X, danh mục ghi dung tích 18,9 lít nhưng phần thông số động cơ ghi 14 lít. Bài viết dùng 14 lít theo bảng chi tiết và lưu ý khách hàng xác nhận lại trên nhãn động cơ khi chốt đơn hàng.
So sánh nhanh bốn động cơ Cummins 450kVA
M15-G7 có công suất cơ cao nhất và mức tiêu hao thấp nhất ở các điểm tải được công bố. KTA19-G3 ngắn, nhẹ hơn QSK19-G14; QSNT-G4X có dung tích nhỏ nhất. Khi chọn cần xét đồng thời nhiên liệu, không gian lắp, phụ tùng và năng lực bảo dưỡng.
Quy đổi 450kVA sang kW và tính dòng điện
Với hệ số công suất 0,8:
450kVA × 0,8 = 360kW.
Ở chế độ dự phòng:
500kVA × 0,8 = 400kW.
Hai cặp công suất trong bảng kỹ thuật vì vậy hoàn toàn tương ứng với hệ số công suất 0,8. Tuy nhiên, tải thực tế không phải lúc nào cũng có hệ số công suất đúng 0,8. Động cơ điện, máy hàn, bộ lưu điện, biến tần và thiết bị điện tử có thể làm thay đổi hệ số công suất, dòng điện và khả năng nhận tải của máy.
Dòng lý thuyết của hệ thống ba pha được tính theo công thức:
I = kVA × 1.000 / (√3 × V).
Tại 450kVA và 400V, dòng điện khoảng 649,5A. Kết quả này phù hợp với mức 649A trong hai bảng QSNT-G4X, QSK19-G14 và mức 650A trong hai bảng M15-G7, KTA19-G3. Tại 500kVA dự phòng, dòng lý thuyết khoảng 721,7A.
Máy cắt chính 800A tạo mức dự phòng phù hợp về cấp dòng, nhưng không có nghĩa tổ máy có thể phát liên tục 800A ở mọi điều kiện. Tiết diện cáp, thanh cái, tủ chuyển nguồn và thiết bị bảo vệ phải được tính theo dòng làm việc, chiều dài cáp, phương pháp lắp, nhiệt độ, sụt áp, khả năng chịu ngắn mạch và quy chuẩn của dự án.
Mức tiêu hao nhiên liệu theo từng tải
Danh mục ghi QSNT-G4X tiêu hao 80 lít/giờ, trong khi bảng chi tiết ghi 98,8 lít/giờ ở 100% tải liên tục và 72,6 lít/giờ ở 75% tải liên tục. Con số 80 lít/giờ không trùng với điểm tải nào trong bảng chi tiết. Vì mục đích dự toán, nên dùng bảng theo tải và xác nhận lại với nhà cung cấp trước khi chốt chi phí nhiên liệu.
KTA19-G3 được ghi 97 lít/giờ trên danh mục và 97,6 lít/giờ trong bảng chi tiết; đây có thể là cách làm tròn. Hai cấu hình QSK19-G14 và M15-G7 có số 99,7 và 89 lít/giờ thống nhất giữa hai nguồn.
Bảng ghi KTA19-G3 đạt 150g/kWh ở 25% tải, thấp bất thường so với các điểm tải còn lại. Nên xác nhận đường cong nhiên liệu nếu dùng số này để so sánh. Tiêu hao thực tế còn phụ thuộc tải, môi trường, nhiên liệu và tình trạng máy.
Thời gian chạy tham khảo với bồn dầu đáy
Chỉ hai bảng QSK19-G14 và KTA19-G3 nêu dung tích bồn dầu đáy. QSK19-G14 có bồn 850 lít; KTA19-G3 có bồn 740 lít. Bồn dầu đáy nằm trong nhóm thiết bị lựa chọn thêm, vì vậy dung tích xuất hiện trong bảng kích thước không đồng nghĩa giá máy cơ bản luôn bao gồm bồn.
Thời gian thực tế ngắn hơn vì phải chừa khoảng giãn nở, phần dầu dưới mức hút và lượng dự trữ an toàn. QSNT-G4X và M15-G7 chưa có dữ liệu bồn nên không được áp dung tích của hai máy còn lại.
Thông số chi tiết bốn động cơ Cummins

QSNT-G4X dùng CELECT, có dung tích dầu nhỏ nhất; QSK19-G14 dùng MCRS và có dung tích dầu, nước làm mát lớn nhất. M15-G7 dùng XPI, công suất cơ cao nhất và yêu cầu ắc quy tối thiểu 1.050CCA ở -18°C. KTA19-G3 dùng phun trực tiếp Cummins PT, điều tốc điện. Các giới hạn trong bảng phải được áp đúng theo tên và số động cơ trên tổ máy thực tế.
Đầu phát xoay chiều
Đầu phát trong bốn cấu hình có các đặc tính chung: ba pha, bốn cực, đấu sao, bước dây 2/3, một ổ bi, liên kết với động cơ bằng đĩa thép đàn hồi và dùng bộ điều chỉnh điện áp tự động. Hệ thống tự kích từ, cuộn dây tẩm chân không, cấp cách điện H và cấp bảo vệ IP23.

Cấp cách điện H cho phép vật liệu cách điện chịu nhiệt tốt, nhưng tuổi thọ cuộn dây vẫn phụ thuộc tải, nhiệt độ, độ sạch của gió làm mát và độ ẩm. Cấp IP23 phù hợp khi đầu phát được đặt trong phòng máy hoặc bên trong vỏ bảo vệ đúng thiết kế; máy trần không nên đặt trực tiếp dưới mưa hoặc ở nơi có bụi dẫn điện.
Các bảng đang sử dụng không nêu thương hiệu và model đầu phát. Vì vậy, bài viết không tự gán Stamford, Leroy-Somer hay một nhãn hiệu khác. Khi hỏi giá, khách hàng cần yêu cầu ghi rõ hãng, model, công suất, cấp cách điện, cấp bảo vệ, bộ điều chỉnh điện áp và chính sách bảo hành của đầu phát.
Bộ điều khiển DSE6120 và chức năng tự động
DSE6120 là bộ điều khiển AMF dành cho một tổ máy. Thiết bị có màn hình hiển thị, hỗ trợ theo dõi các thông số của điện lưới, điện máy phát và động cơ; ghi giờ chạy, lưu sự kiện, cài nhiều chu kỳ khởi động và kết nối phần mềm để cấu hình.

Các bảo vệ chính gồm quá tải, quá tốc, áp suất dầu thấp, nhiệt độ nước cao, điện áp cao/thấp, dừng khẩn cấp và khởi động thất bại.
DSE6120 có thể phát lệnh khởi động khi nhận tín hiệu mất điện lưới hoặc tín hiệu khởi động từ xa. Tuy nhiên, bộ điều khiển không tự mình chuyển dây tải từ điện lưới sang máy phát. Muốn hệ thống chuyển nguồn hoàn toàn tự động phải lắp thêm tủ ATS phù hợp.
Tủ ATS là hạng mục lựa chọn thêm. Cấp ATS 800A có thể tham khảo theo máy cắt chính nhưng phải kiểm tra dòng làm việc, số cực, khả năng chịu ngắn mạch và sơ đồ trung tính. ATS thông thường vẫn có thời gian gián đoạn trong lúc máy khởi động; tải không được phép mất điện có thể cần bộ lưu điện.
Kích thước, khối lượng và bồn dầu
KTA19-G3 ngắn hơn QSK19-G14 100mm và nhẹ hơn 100kg ở dạng máy trần; dạng chống ồn nhẹ hơn 150kg. Trước khi làm móng hoặc mở cửa vận chuyển cần bản vẽ đúng cấu hình. QSNT-G4X và M15-G7 chưa có số liệu kích thước nên không được áp số của hai máy còn lại.
Nên chọn máy trần hay máy có vỏ chống ồn?
Máy trần phù hợp với phòng đã có mái che, thông gió, tiêu âm và xử lý khí xả; ưu điểm là gọn và dễ bảo dưỡng. Vỏ chống ồn phù hợp khi đặt ngoài trời hoặc gần khu vực làm việc nhưng làm tăng kích thước, khối lượng và sức cản đường gió.
Nguồn kỹ thuật không công bố mức ồn cụ thể cho từng động cơ tại một khoảng cách đo xác định. Do đó, không nên mặc định máy đạt 65dB, 70dB hay một mức bất kỳ. Nếu dự án có giới hạn tiếng ồn, báo giá cần nêu mục tiêu dB(A), khoảng cách đo, chế độ tải và điều kiện nền âm.
Vỏ chống ồn và bồn dầu đáy là hạng mục lựa chọn thêm; báo giá cần ghi rõ dạng máy và dung tích bồn.
Thiết bị tiêu chuẩn đi kèm
Theo danh sách cấu hình cơ bản, tổ máy gồm:
- Động cơ diesel Cummins theo phiên bản được chọn.
- Đầu phát điện xoay chiều.
- Két nước làm mát.
- Bảng điều khiển tự động DSE6120.
- Máy cắt chính đầu cực.
- Bộ giảm chấn lắp sẵn.
- Khung bệ thép cường độ cao.
- Bộ giảm thanh khí xả.
- Khớp nối mềm đường xả.
- Bộ ắc quy khởi động.
Danh sách trên giúp khách hàng nhận biết phần cốt lõi của tổ máy. Cáp lực, tủ phân phối, tiếp địa, dầu diesel chạy thử, vật tư ống xả, đường dầu, vận chuyển, cẩu hạ và thi công chỉ được tính là đã bao gồm khi báo giá hoặc hợp đồng ghi rõ. Thương hiệu đầu phát, model máy cắt và dung lượng ắc quy cũng cần được xác nhận để thuận lợi nghiệm thu.
Thiết bị lựa chọn thêm
Các hạng mục có thể bổ sung theo nhu cầu gồm:
- Nhiên liệu: bồn dầu đáy, bồn dầu ngày đặt ngoài, bơm dầu tự động, cảnh báo mức dầu thấp, van ba ngả, bộ sấy nhiên liệu và bộ tách nước.
- Chuyển nguồn và phân phối: tủ ATS, hệ thống hòa đồng bộ, rơ-le chạm đất điều chỉnh được, máy cắt ABB hoặc Schneider.
- Đầu phát: cảm biến nhiệt độ cuộn dây và ổ bi, bộ kích từ nam châm vĩnh cửu, bộ sấy chống ngưng tụ, xử lý chống gỉ, chống nấm mốc và hơi muối.
- Động cơ: bộ sấy nước làm mát, bộ sấy dầu bôi trơn, cảm biến nhiệt độ và bơm xả dầu.
- Cơ khí: vỏ chống ồn, rơ-moóc di động và hộp dụng cụ.
Mỗi lựa chọn làm thay đổi giá, kích thước và đấu nối nên cần được ghi thành từng dòng riêng trong báo giá.
Tiêu chuẩn được nêu cho tổ máy
Các tiêu chuẩn và hệ thống quản lý được nêu gồm ISO 9001, ISO 14001, ISO 8528, ISO 12100, ISO 13849, EN 12601, GB 12786, GB/T 2820, IEC 60034, IEC 60204, CE và RETIE.
Danh sách tiêu chuẩn không có nghĩa mọi chứng thư đều tự động đi kèm từng máy. Nếu dự án yêu cầu chứng chỉ cụ thể, biên bản thử tải, kết quả đo cách điện, bản vẽ điện, bản vẽ kích thước hoặc quy trình nghiệm thu, khách hàng nên đưa yêu cầu ngay từ giai đoạn hỏi giá.
Ứng dụng phù hợp của máy phát điện Cummins 450kVA
Máy phát điện Cummins 450kVA phù hợp cho hệ thống điện ba pha cần tới 360kW liên tục hoặc 400kW dự phòng, chẳng hạn:
- Nhà máy, xưởng cơ khí, xưởng nhựa, dệt may, chế biến gỗ và thực phẩm.
- Tòa nhà văn phòng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng, trường học và trung tâm thương mại.
- Kho lạnh, kho logistics, trung tâm phân phối và dây chuyền đóng gói.
- Bệnh viện, phòng khám và cơ sở y tế có phân nhóm tải ưu tiên.
- Trang trại, trạm bơm, hệ thống cấp nước và xử lý nước.
- Trạm viễn thông, trung tâm điều hành, hệ thống camera và an ninh.
- Công trường xây dựng hoặc khu vực điện lưới yếu, mất điện thường xuyên.
- Hệ thống phòng cháy chữa cháy khi đáp ứng đầy đủ thiết kế chuyên ngành.
Cách chọn công suất theo phụ tải thực tế
Lập danh sách tải gồm công suất, số pha, hệ số công suất, số lượng, chế độ vận hành và phương pháp khởi động. Không nên cộng công suất nhãn rồi chọn máy vừa đúng 360kW vì động cơ, máy nén và máy biến áp có dòng khởi động; tải điện tử còn có thể gây sóng hài.
Mức tải dài giờ khoảng 60–80% công suất liên tục thường được dùng làm vùng tham khảo để có phần dự trữ cho tải tăng, nhiệt độ và lão hóa thiết bị. Với máy 360kW, vùng này tương đương khoảng 216–288kW. Đây không phải quy tắc cố định: máy có thể được chọn lớn hơn nếu tải bước cao, hoặc vận hành ở mức khác khi đã có tính toán của kỹ sư.
Nên đóng bơm, máy nén, quạt và tải phụ lần lượt để giảm sụt áp, sụt tần số. Mạch động lực và logic điều khiển phải được thiết kế đồng bộ.
Yêu cầu lắp đặt phòng máy
- Thông gió: két nước phải nhận đủ không khí mát và đẩy khí nóng ra ngoài. Cửa gió cần tính theo lưu lượng quạt và sức cản; tránh để khí nóng quay lại cửa hút.
- Khí xả: tổng sức cản đường ống phải nằm dưới giới hạn 10kPa. Ống cần có khớp nối mềm, giá đỡ độc lập, bọc cách nhiệt và điểm thoát nước ngưng.
- Nền móng: nền phải chịu được khối lượng tĩnh, tải động và rung. QSK19-G14 chống ồn nặng 5.300kg, KTA19-G3 chống ồn nặng 5.150kg; các phiên bản còn lại phải chờ bản vẽ xác nhận.
- Nhiên liệu: bồn, ống cấp–hồi, van, lọc và thông hơi phải an toàn, dễ kiểm tra và không rò rỉ. Bơm tự động cần cảnh báo mức cùng giải pháp chống tràn.
- Hệ thống điện: cáp được chọn theo dòng xác nhận trên nhãn máy, chiều dài, cách đi cáp, nhiệt độ, sụt áp và khả năng chịu ngắn mạch. Tổ máy, tủ điện, bồn dầu và kết cấu kim loại phải nối đất.
- Bảo dưỡng: phải chừa lối thay lọc, tháo ắc quy, vệ sinh két nước, mở cửa tủ và nâng các bộ phận lớn. Máy đặt tầng hầm cần kiểm tra đường vận chuyển và tải trọng sàn.
Vận hành, chạy thử và bảo dưỡng
Trước khi khởi động cần kiểm tra dầu bôi trơn, nước làm mát, nhiên liệu, van, rò rỉ, ắc quy, nút dừng khẩn cấp và khu vực xung quanh. Sau khi nổ máy, người vận hành theo dõi áp suất dầu, nhiệt độ nước, điện áp, tần số và tiếng động bất thường trước khi đóng tải.
Khi nghiệm thu, máy nên được chạy không tải rồi nhận tải theo từng bước. Nếu có tủ ATS, cần thử cả chu trình mất điện lưới, khởi động máy, chuyển tải, phục hồi lưới, chuyển tải trở lại, chạy làm mát và dừng máy. Nếu có bơm dầu tự động, phải kiểm tra mức cao, mức thấp và tình huống lỗi cảm biến.
Dầu, lọc và nước làm mát phải được thay theo giờ chạy và đúng model động cơ. Máy dự phòng vẫn cần chạy kiểm tra định kỳ; sau bảo dưỡng phải đưa bộ điều khiển về chế độ sẵn sàng tự động.
Hàng hóa, giấy tờ và bảo hành
Máy được cung cấp trong tình trạng mới 100%, xuất xứ Trung Quốc. Chứng nhận xuất xứ, chứng nhận chất lượng và phiếu đóng gói được cung cấp theo nội dung xác nhận khi đặt hàng. Nếu dự án yêu cầu bản gốc, số lượng bộ, hình thức xác nhận hoặc mẫu biểu riêng, khách hàng cần nêu rõ trong yêu cầu báo giá.
Hướng dẫn vận hành, sơ đồ điện, bản vẽ kích thước và biên bản chạy thử được bàn giao theo cấu hình cùng trách nhiệm đã thống nhất. Bảo hành 24 tháng theo điều kiện trong báo giá hoặc hợp đồng.
Quy trình tư vấn và cung cấp tại Hưng Thịnh Phát
Báo giá ghi rõ động cơ QSNT-G4X, QSK19-G14, M15-G7 hoặc KTA19-G3; thương hiệu và model đầu phát; DSE6120; máy cắt 800A; dạng máy trần hay chống ồn; dung tích bồn dầu; tủ ATS cùng các hạng mục lắp đặt. Cách ghi này giúp loại bỏ nhầm lẫn do hậu tố AC500-III và AC500-IV đang không thống nhất giữa các nguồn.
Sau khi xác nhận cấu hình, hai bên thống nhất bản vẽ, tiến độ, vận chuyển, cẩu hạ, đấu nối, chạy thử và bàn giao.
Giá máy phát điện Cummins 450kVA
Giá máy phụ thuộc model động cơ, thương hiệu đầu phát, dạng máy trần hay chống ồn, dung tích bồn dầu, tủ ATS, máy cắt, phụ kiện, vận chuyển, cẩu hạ và khối lượng thi công. Hai báo giá cùng ghi 450kVA có thể chênh lệch đáng kể nếu một bên dùng M15-G7, bên kia dùng QSK19-G14, hoặc một báo giá có vỏ, bồn dầu và ATS còn báo giá kia chỉ gồm tổ máy cơ bản.
Để nhận giá sát nhu cầu, hãy cung cấp địa điểm, danh sách tải, thiết bị có dòng khởi động lớn, thời gian chạy, yêu cầu tiếng ồn, ATS, vận chuyển và lắp đặt. Khi so sánh giá, cần đặt tên động cơ, đầu phát, dạng vỏ, bồn dầu và thiết bị chuyển nguồn cạnh nhau.
Hình ảnh thực tế máy phát điện công suất 450kVA thương hiệu Cummins





Các dự án khách hàng sử dụng máy phát điện có động cơ Cummins tại Hưng Thịnh Phát
Các dự án máy phát điện sử dụng động cơ Cummins đã bàn giao
>>> Tham khảo thêm các các dự án của Hưng Thịnh Phát: https://mayphatdiengiare.vn/du-an-cong-ty/
Câu hỏi thường gặp
Máy phát điện Cummins 450kVA cung cấp được bao nhiêu kW?
Máy cung cấp 360kW ở chế độ chạy liên tục và 400kW ở chế độ dự phòng, với hệ số công suất 0,8. Tải sử dụng thực tế cần được kiểm tra thêm dòng khởi động, tải phi tuyến và phần dự trữ.
Cấu hình nào tiết kiệm nhiên liệu nhất?
M15-G7 có mức tiêu hao thấp nhất tại các điểm tải được công bố: 25 lít/giờ ở 25% tải, 44 lít/giờ ở 50%, 66 lít/giờ ở 75% và 89 lít/giờ ở 100% tải liên tục. Lựa chọn cuối cùng vẫn cần xét phụ tùng, dịch vụ, kích thước và tổng chi phí sở hữu.
Dòng điện của máy là bao nhiêu?
Ở 450kVA, 400V ba pha, dòng lý thuyết khoảng 649,5A. Các bảng chi tiết ghi 649A hoặc 650A. Máy cắt chính có cấp dòng 800A; cáp và ATS phải được kỹ thuật viên tính theo hệ thống thực tế.
Máy có tự chuyển nguồn khi mất điện không?
DSE6120 hỗ trợ giám sát và điều khiển khởi động tự động. Để chuyển tải giữa điện lưới và máy phát cần lắp thêm tủ ATS. Tủ này không nằm trong danh sách thiết bị tiêu chuẩn.
Máy 450kVA chạy được bao lâu với một bồn dầu?
QSK19-G14 với bồn 850 lít có thời gian lý thuyết khoảng 8,5 giờ ở 100% tải liên tục. KTA19-G3 với bồn 740 lít khoảng 7,6 giờ. Thời gian thực tế ngắn hơn do phải chừa dung tích an toàn; bồn dầu là hạng mục lựa chọn thêm.
Kích thước máy Cummins 450kVA là bao nhiêu?
QSK19-G14 máy trần có kích thước 3.300 × 1.370 × 2.200mm; có vỏ là 3.900 × 1.600 × 2.230mm. KTA19-G3 lần lượt là 3.200 × 1.370 × 2.160mm và 3.800 × 1.600 × 2.230mm. QSNT-G4X và M15-G7 chưa có số liệu kích thước trong bảng được cung cấp.
Bồn dầu và vỏ chống ồn có sẵn trong giá cơ bản không?
Không nên mặc định. Bồn dầu đáy và vỏ chống ồn nằm trong nhóm hạng mục lựa chọn thêm. Báo giá cần ghi rõ dạng máy, dung tích bồn và các phụ kiện được cung cấp.
Chính sách bảo hành như thế nào?
Bảo hành 24 tháng theo điều kiện trong báo giá hoặc hợp đồng. Khách hàng cần vận hành đúng hướng dẫn, bảo dưỡng định kỳ và lưu nhật ký để thuận lợi cho việc hỗ trợ.
Liên hệ báo giá máy phát điện Cummins 450kVA
Máy phát điện Cummins 450kVA là lựa chọn cho công trình cần nguồn điện ba pha 360kW liên tục và 400kW dự phòng. Bốn động cơ QSNT-G4X, QSK19-G14, M15-G7 và KTA19-G3 tạo ra các phương án khác nhau về mức tiêu hao, kích thước, công nghệ nhiên liệu và kế hoạch bảo dưỡng.
Hãy gửi cho Hưng Thịnh Phát danh sách tải, địa điểm lắp, số giờ chạy dự kiến, yêu cầu tiếng ồn, thời gian tiếp nhiên liệu và nhu cầu tủ ATS. Đội ngũ kỹ thuật sẽ kiểm tra tải khởi động, xác nhận đúng động cơ, đầu phát, dòng điện và lập báo giá tách rõ từng hạng mục.
- Địa chỉ: 17/K5A Phan Huy Ích, Phường An Hội Tây, TP.HCM
- Hotline: 0938 358 401 | 0909 938 401
- Điện thoại: 0283.9877188
- Nhà máy: Khu Công Nghiệp Gò Dầu, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai
- Kho: 273 Phan Văn Hớn, Bà Điểm, Quận 12, Tp. HCM
- Email: hongphuc.eng39@mayphatdiengiare.vn
- Website: mayphatdiengiare.vn















































Vũ Minh Ninh Đã mua tại mayphatdiengiare.vn
Máy chạy êm ái, tiết kiệm điện năng.
Đặng Thị Thắm Đã mua tại mayphatdiengiare.vn
Đáng tin cậy, hoạt động hiệu quả.
Lê Thị Quỳnh Đã mua tại mayphatdiengiare.vn
Đánh giá cao về độ bền của máy.
Trần Quang Khánh Đã mua tại mayphatdiengiare.vn
Công suất mạnh mẽ, phù hợp công nghiệp.
Nguyễn Thị Phong Đã mua tại mayphatdiengiare.vn
Đầu tư xứng đáng với hiệu suất vượt trội.