Máy phát điện Baudouin

Máy phát điện Baudouin là tổ máy diesel sử dụng động cơ Baudouin, thương hiệu có nguồn gốc từ Pháp. Hưng Thịnh Phát tư vấn cấu hình máy trần, máy có vỏ chống ồn và hệ thống ATS cho nhà xưởng, kho lạnh, khách sạn, tòa nhà và công trình cần nguồn điện dự phòng.
Chọn sản phẩm theo công suất bên dưới hoặc gửi danh sách thiết bị để được tư vấn. Báo giá cần xác định rõ công suất PRP/ESP, model động cơ, đầu phát, bộ điều khiển, xuất xứ tổ máy và phạm vi lắp đặt.
Hotline: 0938 358 401 — Tư vấn cấu hình và báo giá máy phát điện Baudouin.

Showing all 28 results

Máy phát điện Baudouin 20kVA

20kVA - Dưới 50kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 32kVA

20kVA - Dưới 50kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 65kVA

50kVA - Dưới 100kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 288kVA

250kVA - Dưới 500kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 310kVA

250kVA - Dưới 500kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 320kVA

250kVA - Dưới 500kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 365kVA

250kVA - Dưới 500kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 400kVA

250kVA - Dưới 500kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 500kVA

500kVA - Dưới 800kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 600kVA

500kVA - Dưới 800kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 650kVA

500kVA - Dưới 800kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 680kVA

500kVA - Dưới 800kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 750kVA

500kVA - Dưới 800kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 815kVA

800kVA - Dưới 1500kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 900kVA

800kVA - Dưới 1500kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 1000kVA

800kVA - Dưới 1500kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 1150kVA

800kVA - Dưới 1500kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 1250kVA

800kVA - Dưới 1500kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 1375kVA

800kVA - Dưới 1500kVA
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 1500kVA

Từ 1500kVA trở lên
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 1750kVA

Từ 1500kVA trở lên
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 1830kVA

Từ 1500kVA trở lên
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 1875kVA

Từ 1500kVA trở lên
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 2000kVA

Từ 1500kVA trở lên
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 2250kVA

Từ 1500kVA trở lên
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 2300kVA

Từ 1500kVA trở lên
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 2500kVA

Từ 1500kVA trở lên
Giá: Gọi mua hàng

Máy phát điện Baudouin 2750kVA

Từ 1500kVA trở lên
Giá: Gọi mua hàng
Bạn có biết ?

Máy phát điện Baudouin chính hãng 18–3000kVA

Đánh giá dòng máy phát điện Baudouin
Máy phát điện Baudouin là dòng máy phát điện diesel công nghiệp sử dụng động cơ Baudouin – thương hiệu có nguồn gốc tại Pháp, nổi bật với dải công suất rộng, cấu trúc động cơ chắc chắn và khả năng đáp ứng nhiều chế độ vận hành khác nhau.

Hưng Thịnh Phát cung cấp máy phát điện sử dụng động cơ Baudouin chính hãng với công suất từ 18kVA đến 3000kVA, bao gồm máy trần, máy có vỏ chống ồn, máy lắp đặt trong phòng kỹ thuật, hệ thống ATS tự động chuyển nguồn và giải pháp hòa đồng bộ nhiều tổ máy.

Sản phẩm phù hợp cho nhà máy, khu công nghiệp, khách sạn, bệnh viện, trung tâm thương mại, kho lạnh, công trình xây dựng, trang trại, tòa nhà và các hệ thống điện dự phòng quy mô lớn.

Ưu điểm nổi bật:

  • Động cơ Baudouin chính hãng, nguồn gốc thương hiệu Pháp.
  • Dải công suất đa dạng từ 18kVA đến 3000kVA.
  • Có cấu hình máy trần và máy chống ồn.
  • Hỗ trợ đầu phát Leroy Somer, Stamford hoặc thương hiệu tương đương.
  • Tủ điều khiển Deep Sea, ComAp hoặc SmartGen tùy cấu hình.
  • Tích hợp ATS, tủ hòa đồng bộ và hệ thống giám sát từ xa.
  • Hồ sơ xuất xứ, chất lượng cung cấp theo từng model và lô hàng.
  • Tư vấn công suất, vận chuyển và lắp đặt trên toàn quốc.

Hotline Hưng Thịnh Phát: 0938 358 401

1/ Báo giá máy phát điện Baudouin theo công suất năm 2026

Giá máy phát điện Baudouin phụ thuộc vào model tổ máy, công suất PRP/ESP, đầu phát, bộ điều khiển và cấu hình máy trần hoặc vỏ chống ồn. Hưng Thịnh Phát báo giá theo từng cấu hình và phạm vi cung cấp để khách hàng dễ đối chiếu.

Công suất PRP Công suất ESP Model tổ máy tham khảo Động cơ Baudouin Giá bán
20kVA 23kVA AB23 4M08G4D3/5 Liên hệ
30kVA 38kVA AB38 4M08G8D3/5 Liên hệ
50kVA 55kVA AB55 4M06G55/5 Liên hệ
80kVA 88kVA AB88 4M10G88/5 Liên hệ
100kVA 110kVA AB110 4M10G110/5 Liên hệ
150kVA 165kVA AB165-I 4M12G4D3/5 Liên hệ
200kVA 220kVA AB220 6M16G220/5 Liên hệ
250kVA 275kVA AB275 6M16G275/5 Liên hệ
320kVA 350kVA AB350 6M16G350/5 Liên hệ
400kVA 440kVA AB440 6M21G440/5 Liên hệ
500kVA 550kVA AB550 6M21G550/5 Liên hệ
750kVA 813kVA AB813 6M33G8D3/5 Liên hệ
1000kVA 1100kVA AB1100 8M33G1100/5 Liên hệ
1500kVA 1650kVA AB1650 12M33G1650/5 Liên hệ
2000kVA 2250kVA AB2250 16M33G2250/5 Liên hệ

Lưu ý: Bảng giới thiệu một số cấu hình AOSIF sử dụng động cơ Baudouin, tần số 50Hz. Cùng mức công suất có thể có nhiều lựa chọn động cơ và linh kiện; cấu hình cung cấp thực tế được xác nhận trong báo giá.

Khách hàng có thể yêu cầu báo giá máy trần, máy có vỏ chống ồn hoặc máy kèm tủ ATS. Báo giá cần ghi rõ model đầu phát, bộ điều khiển, cấu hình vỏ và thông số tủ ATS nếu có.

VAT, vận chuyển, cẩu hạ, cáp điện, nền móng, tiếp địa, đường ống xả và các hạng mục lắp đặt được liệt kê riêng, kèm trạng thái đã bao gồm hoặc chưa bao gồm trong tổng giá.

Liên hệ 0938 358 401, cung cấp công suất dự kiến, địa điểm lắp đặt và danh sách thiết bị cần cấp điện để nhận báo giá phù hợp.

Nhận báo giá Baudouin

2/ Máy phát điện Baudouin là gì?

Máy phát điện Baudouin là cách gọi phổ biến của tổ máy phát điện diesel sử dụng động cơ do Baudouin phát triển và sản xuất. Một tổ máy hoàn chỉnh thường không chỉ có riêng động cơ Baudouin mà còn bao gồm đầu phát, bộ điều khiển, két nước, khung bệ, bồn dầu, hệ thống khởi động và các thiết bị bảo vệ.

Baudouin được thành lập tại Pháp vào năm 1918. Thương hiệu này ban đầu phát triển động cơ cho lĩnh vực hàng hải, sau đó mở rộng sang động cơ công nghiệp và động cơ dành cho tổ máy phát điện. Baudouin được Weichai Power mua lại vào tháng 1/2009 và tiếp tục phát triển mạng lưới sản xuất, nghiên cứu trên phạm vi quốc tế.

Theo công bố chính thức của hãng, Baudouin hiện có hoạt động sản xuất tại Cassis – Pháp, Pune – Ấn Độ và Weifang – Trung Quốc. Vì vậy, cần phân biệt rõ nguồn gốc thương hiệu với nơi sản xuất của từng model động cơ cụ thể.

Danh mục PowerKit diesel chính thức của Baudouin hiện bao phủ dải công suất từ khoảng 18kVA đến 4125kVA. Tại Hưng Thịnh Phát, các cấu hình đang được phân phối tập trung trong khoảng 18kVA đến 3000kVA để phù hợp với nhu cầu phổ biến của thị trường Việt Nam.

3/ Máy phát điện Baudouin có phải nhập khẩu nguyên chiếc từ Pháp không?

Không thể xác định xuất xứ tổ máy chỉ dựa vào tên Baudouin. Baudouin là thương hiệu động cơ có nguồn gốc từ Pháp, được thành lập năm 1918 và được Weichai Power mua lại năm 2009. Hãng công bố các cơ sở sản xuất tại Cassis, Pháp; Pune, Ấn Độ; và Weifang, Trung Quốc.

Vì vậy, cần phân biệt rõ nguồn gốc thương hiệu, nơi sản xuất động cơ và nơi sản xuất hoặc lắp ráp tổ máy hoàn chỉnh.

3.1/ Phân biệt xuất xứ động cơ và tổ máy

Máy phát điện sử dụng động cơ Baudouin còn có đầu phát, bộ điều khiển, hệ thống làm mát, khung bệ và các phụ kiện. Những bộ phận này được nhà sản xuất tổ máy lựa chọn và tích hợp thành sản phẩm hoàn chỉnh.

Thông tin cần phân biệt Cách xác định
Nguồn gốc thương hiệu động cơ Baudouin là thương hiệu có nguồn gốc từ Pháp
Nơi sản xuất động cơ Kiểm tra theo động cơ thực tế, tem nhận diện và hồ sơ tương ứng
Thương hiệu, xuất xứ đầu phát Xác nhận riêng theo model, tem đầu phát và hồ sơ cung cấp
Thương hiệu, xuất xứ bộ điều khiển Xác nhận theo model và tài liệu của thiết bị
Nhà sản xuất và xuất xứ tổ máy Đối chiếu tem tổ máy, thông tin nhà sản xuất và chứng từ của lô hàng

Ví dụ, một tổ máy được lắp ráp tại Trung Quốc và sử dụng động cơ Baudouin cần được mô tả rõ là tổ máy lắp ráp tại Trung Quốc, sử dụng động cơ thương hiệu Baudouin có nguồn gốc từ Pháp. Thông tin này không đồng nghĩa động cơ hoặc tổ máy được sản xuất tại Pháp.

3.2/ Cần kiểm tra những gì trước khi mua?

Khách hàng nên yêu cầu nhà cung cấp xác nhận:

Tổ máy: tên nhà sản xuất, model, số serial và xuất xứ.

Động cơ: model, số serial và nơi sản xuất theo hồ sơ.

Đầu phát, bộ điều khiển: thương hiệu, model và xuất xứ được cung cấp.

Chứng từ: chứng nhận xuất xứ (CO), hồ sơ chất lượng, biên bản xuất xưởng và tài liệu kỹ thuật theo thỏa thuận.

Bảo hành: đơn vị chịu trách nhiệm, thời hạn và phạm vi áp dụng.

Model và số serial trên thiết bị cần khớp với hồ sơ bàn giao. CO của tổ máy không mặc nhiên xác nhận xuất xứ riêng của mọi linh kiện; thông tin về động cơ, đầu phát và bộ điều khiển cần được đối chiếu theo hồ sơ tương ứng.

Khi yêu cầu báo giá máy phát điện Baudouin, khách hàng nên đề nghị ghi rõ nhà sản xuất tổ máy, xuất xứ tổ máy và cấu hình thiết bị, thay vì chỉ ghi chung “máy Baudouin Pháp”.

4/ Cấu tạo máy phát điện Baudouin

Một tổ máy phát điện sử dụng động cơ Baudouin gồm động cơ diesel, đầu phát, bộ điều khiển và các hệ thống phụ trợ. Cấu hình cụ thể phụ thuộc nhà sản xuất tổ máy, công suất và yêu cầu công trình.

4.1/ Động cơ diesel Baudouin

Động cơ Baudouin (Pháp)
Động cơ đốt nhiên liệu diesel để tạo cơ năng, truyền chuyển động quay đến đầu phát. Hệ thống nhiên liệu, bôi trơn, làm mát và điều tốc phối hợp giúp động cơ vận hành trong điều kiện thiết kế.

Khi chọn máy, cần đối chiếu model động cơ, tốc độ định mức, mức tiêu hao nhiên liệu theo tải và yêu cầu bảo dưỡng. Công suất cơ của động cơ không đồng nhất với công suất điện đầu ra của tổ máy; công suất PRP/ESP phải được xác nhận theo hồ sơ tổ máy hoàn chỉnh.

4.2/ Đầu phát điện và bộ điều chỉnh điện áp AVR

Đầu phát điện xoay chiều Stamford trên tổ máy phát điện Baudouin
Đầu phát chuyển cơ năng thành điện năng để cung cấp cho phụ tải. Tùy cấu hình, tổ máy có thể sử dụng đầu phát Stamford, Leroy-Somer hoặc thương hiệu khác đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
Đầu phát Leroy Somer (Pháp)
Bộ điều chỉnh điện áp tự động AVR điều chỉnh dòng kích từ để duy trì điện áp đầu ra. AVR không thay thế chức năng điều tốc của động cơ.

Thông số cần kiểm tra gồm công suất định mức, điện áp, tần số, hệ số công suất, cấp cách điện, cấp bảo vệ và khả năng đáp ứng phụ tải. Với UPS, biến tần hoặc tải có dòng khởi động lớn, cần đánh giá khả năng đáp ứng của cả tổ máy.

4.3/ Bộ điều khiển và hệ thống bảo vệ


Bộ điều khiển hỗ trợ khởi động, dừng máy, hiển thị thông số và ghi nhận cảnh báo. Các thông số giám sát có thể gồm điện áp, dòng điện, tần số, công suất, số giờ chạy, áp suất dầu, nhiệt độ nước làm mát và điện áp ắc quy.

Chức năng cảnh báo hoặc dừng bảo vệ phụ thuộc model bộ điều khiển, cảm biến và cấu hình cài đặt.

Điều khiển tự động khi mất điện lưới không đồng nghĩa có chức năng hòa đồng bộ. Chẳng hạn, DSE6120 MKIII là bộ điều khiển AMF cho ứng dụng một tổ máy; hệ thống hòa đồng bộ cần bộ điều khiển và thiết bị đóng cắt phù hợp.

4.4/ Hệ thống làm mát và thông gió

Hệ thống làm mát thường gồm két nước, quạt, bơm nước, đường ống và dung dịch làm mát. Các bộ phận này giúp kiểm soát nhiệt độ động cơ khi vận hành.

Phòng máy hoặc vỏ chống ồn cần bảo đảm đủ gió cấp, thoát được khí nóng và hạn chế khí nóng quay lại cửa hút. Khả năng làm việc ở nhiệt độ môi trường cao phải được xác nhận theo cấu hình làm mát và điều kiện lắp đặt thực tế.

4.5/ Khung bệ, giảm rung và hệ thống nhiên liệu

Khung bệ đỡ động cơ, đầu phát và các thiết bị đi kèm. Bộ phận giảm rung giúp hạn chế truyền rung động từ tổ máy xuống nền.

Bồn nhiên liệu có thể tích hợp trong khung hoặc bố trí riêng tùy thiết kế. Thời gian chạy phụ thuộc lượng nhiên liệu khả dụng và mức tiêu hao tại tải thực tế; không mặc định mọi máy đều có cùng thời gian vận hành sau mỗi lần tiếp nhiên liệu.

4.6/ Vỏ chống ồn

Vỏ chống ồn
Vỏ chống ồn giúp giảm tiếng ồn, đồng thời tạo không gian bố trí và bảo vệ thiết bị theo thiết kế. Vỏ cần bảo đảm đường gió làm mát và khả năng tiếp cận khi bảo dưỡng.

Khả năng đặt ngoài trời phải được xác nhận theo cấu tạo vỏ và điều kiện công trình. Khi so sánh độ ồn, cần đối chiếu cùng khoảng cách đo, mức tải và điều kiện đo.

4.7/ Tủ chuyển nguồn tự động ATS

ATS là thiết bị lựa chọn theo phương án cấp điện, không mặc định đi kèm mọi tổ máy.

ATS phối hợp với bộ điều khiển để chuyển tải giữa điện lưới và máy phát: khi lưới gặp sự cố, hệ thống khởi động máy; sau khi nguồn máy phát đạt yêu cầu, tải được chuyển sang máy phát. Khi lưới phục hồi ổn định, tải chuyển về lưới, sau đó máy phát chạy không tải để làm nguội trước khi dừng.

Dòng định mức, số cực, thiết bị đóng cắt và phương án liên động của ATS cần được chọn theo hệ thống điện công trình.

4.8/ Hệ thống khởi động, khí xả và thiết bị phụ trợ

Tổ máy còn có ắc quy, mô-tơ khởi động, thiết bị sạc, lọc gió, lọc dầu, lọc nhiên liệu và hệ thống khí xả.

Đường ống xả và bộ giảm thanh cần được thiết kế phù hợp với giới hạn áp suất ngược của động cơ, có giá đỡ và phương án xử lý nhiệt. Các thiết bị bổ sung như bộ sưởi nước, bồn dầu ngoài hoặc giám sát từ xa được xác định theo nhu cầu sử dụng và phạm vi báo giá.

5/ Dải công suất máy phát điện sử dụng động cơ Baudouin

Baudouin công bố dòng PowerKit Diesel có dải công suất tổ máy tham khảo từ 18 đến 4.125kVA. Dải này bao gồm nhiều dòng động cơ, phiên bản và chế độ công suất; không có nghĩa tất cả model đều đạt mức công suất đó ở cùng điều kiện vận hành.

5.1/ Các nhóm động cơ và dải công suất tham khảo

Nhóm động cơ Baudouin Phạm vi công suất tổ máy tham khảo
4M06, 4M08, 4M10 Khoảng 18–125kVA
4M12, 6M11, 6M12 Khoảng 113–275kVA
6M16, 6M21 Khoảng 200–575kVA
6M31, 6M33, 8M21, 8M33 — bao gồm phiên   bản 6M33 Stage V Khoảng 500–1.125kVA
12M26, 12M33 Khoảng 815–1.650kVA
16M33, 20M33 Khoảng 1.594–2.750kVA
12M55, 16M55 Khoảng 2.280–4.125kVA

Lưu ý: Bảng tổng hợp phạm vi của nhiều model và định mức do hãng công bố, không phải bảng công suất PRP riêng cho hệ 50Hz. Các khoảng công suất có thể giao nhau giữa những dòng động cơ. Mức thấp nhất và cao nhất trong mỗi nhóm có thể thuộc các phiên bản, tần số hoặc chế độ công suất khác nhau.

5.2/ Cách xác định công suất của tổ máy được báo giá

Để chọn đúng máy phát điện Baudouin, khách hàng cần đối chiếu:

Model đầy đủ: kiểm tra cả mã động cơ và mã tổ máy, bao gồm các ký tự phân biệt phiên bản.

Tần số và điện áp: sử dụng thông số của đúng cấu hình, chẳng hạn hệ 50Hz theo thiết kế điện công trình.

Công suất PRP/ESP: yêu cầu ghi riêng từng định mức bằng kVA và kW; không tự suy ra ESP bằng cách cộng 10% vào PRP.

Điều kiện áp dụng: kiểm tra nhiệt độ môi trường, độ cao, hệ thống làm mát và yêu cầu giảm công suất nếu có.

Dải công suất của một dòng động cơ chỉ giúp khoanh vùng lựa chọn. Công suất cung cấp thực tế cần căn cứ hồ sơ của tổ máy hoàn chỉnh, đồng thời kiểm tra khả năng đáp ứng tải khởi động, tải phi tuyến và yêu cầu vận hành của công trình.

6/ Danh sách các dòng máy phát điện Baudouin ưu chuộng tại Hưng Thịnh Phát

Máy phát điện Baudouin 100kVA

Máy phát điện Baudouin 100kVA

Hạng mục Thông số
Model tổ máy AB110
Dòng sản phẩm Baudouin, 50Hz
Công suất liên tục Prime 100kVA / 80kW
Công suất dự phòng Standby 110kVA / 88kW
Tần số / tốc độ 50Hz / 1.500 vòng/phút
Điện áp dùng để tính dòng tham khảo 400V, 3 pha
Hệ số công suất dùng để quy đổi 0,8
Dòng điện lý thuyết ở 100kVA, 400V Khoảng 144,3A
Dòng điện lý thuyết ở 110kVA, 400V Khoảng 158,8A
Model động cơ 4M10G110/5
Số xi lanh 4, bố trí thẳng hàng
Dung tích xi lanh 4,1 lít
Mức nhiên liệu tham khảo 21,3 lít/giờ; dữ liệu gốc lỗi dấu thập phân, chưa nêu điểm tải
Tình trạng cung cấp Mới 100%

Máy phát điện Baudouin 200kVA

Máy phát điện Baudouin 200kVA

Hạng mục Thông số
Model tổ máy AB220
Dòng sản phẩm Baudouin, 50Hz
Công suất liên tục Prime 200kVA / 160kW
Công suất dự phòng Standby 220kVA / 220kVA
Tần số / tốc độ 50Hz / 1.500 vòng/phút
Điện áp dùng để tính dòng tham khảo 400V, 3 pha
Hệ số công suất dùng để quy đổi 0,8
Dòng điện lý thuyết ở 200kVA, 400V Khoảng 288,7A
Dòng điện lý thuyết ở 220kVA, 400V Khoảng 317,5A
Model động cơ 6M16G220/5
Số xi lanh 6, bố trí thẳng hàng
Dung tích xi lanh 9,7 lít
Mức nhiên liệu được công bố 43,1 lít/giờ; chưa nêu điểm tải
Tình trạng cung cấp Mới 100%

Máy phát điện Baudouin 300kVA

Máy phát điện Baudouin 300kVA động cơ 6M16G350/5 đầu phát Leroy Somer
Hình ảnh máy phát điện Baudouin 300kVA trang bị động cơ 6M16G350/5, hiệu suất cao, vận hành bền bỉ, thích hợp cho nhà máy sản xuất và công trình xây dựng.

Máy phát điện Baudouin 300kVA được thiết kế dành cho các ứng dụng công nghiệp, nhà máy sản xuất hoặc công trình xây dựng có nhu cầu sử dụng điện lớn. Động cơ Baudouin 6M16G350/5 cho khả năng chịu tải tốt, vận hành êm ái và ổn định. Máy sử dụng đầu phát Leroy Somer chất lượng cao, đảm bảo hiệu suất điện năng tối ưu. Hệ thống điều khiển Deepsea hoặc Datakom giúp linh hoạt trong lựa chọn cấu hình, đồng thời tăng khả năng kiểm soát và vận hành hiệu quả, phù hợp với nhiều môi trường làm việc khác nhau.

Tiêu chí Thông số kỹ thuật
Model HTP-300Bau
Xuất xứ tổ máy Ý/ Trung Quốc/ Ấn Độ/ Việt Nam (tùy chọn)
Công suất định mức 300kVA
Công suất tối đa 330kVA
Điện áp – Pha – Dây -Số cực 380/220V – 03pha – 04 dây – 04 cực
Dải điện áp tùy chọn 380-400V / 220-230V
Tần số – Tốc độ 50Hz – 1500 v/ph
Hệ số công suất (cos phi) 0,8
Dòng điện (A) 433/ 476
Kích thước (D × R × C) (mm) 3800 x 1200 x 2000 (Máy giảm âm)
Trọng lượng khô 3630 kg
Dung tích thùng dầu 450 Lít
Độ ồn khoảng cách 7 m (dB) 72
Tình trạng Máy mới 100%

Máy phát điện Baudouin 400kVA

Máy phát điện Baudouin 400kVA

Hạng mục Thông số
Model tổ máy AB440
Dòng sản phẩm Baudouin, 50Hz
Công suất liên tục Prime 400kVA / 320kW
Công suất dự phòng Standby 440kVA / 352kW
Tần số / tốc độ 50Hz / 1.500 vòng/phút
Điện áp dùng để tính dòng tham khảo 400V, 3 pha
Hệ số công suất dùng để quy đổi 0,8
Dòng điện lý thuyết ở 400kVA, 400V Khoảng 577,4A
Dòng điện lý thuyết ở 440kVA, 400V Khoảng 635,1A
Model động cơ 6M21G440/5
Số xi lanh 6, bố trí thẳng hàng
Dung tích xi lanh 12,54 lít; làm tròn 12,5 lít
Mức nhiên liệu được công bố 85,5 lít/giờ; chưa nêu điểm tải
Tình trạng cung cấp Mới 100%

Máy phát điện Baudouin 500kVA

Máy phát điện Baudouin 500kVA

Hạng mục Thông số
Model tổ máy AB550
Dòng sản phẩm Baudouin, 50Hz
Công suất liên tục Prime 500kVA / 400kW
Công suất dự phòng Standby 550kVA / 440kW
Tần số / tốc độ 50Hz / 1.500 vòng/phút
Điện áp dùng để tính dòng tham khảo 400V, 3 pha
Hệ số công suất dùng để quy đổi 0,8
Dòng điện lý thuyết ở 500kVA, 400V Khoảng 721,7A
Dòng điện lý thuyết ở 550kVA, 400V Khoảng 793,9A
Model động cơ 6M21G550/5
Số xi lanh 6, bố trí thẳng hàng
Dung tích xi lanh 12,54 lít; làm tròn 12,5 lít
Mức nhiên liệu được công bố 109,5 lít/giờ; chưa nêu điểm tải
Tình trạng cung cấp Mới 100%

Máy phát điện Baudouin 600kVA

Máy phát điện Baudouin 600kVA

Hạng mục Thông số
Model tổ máy AB660
Dòng sản phẩm Baudouin, 50Hz
Công suất liên tục Prime 600kVA / 480kW
Công suất dự phòng Standby 660kVA / 528kW
Tần số / tốc độ 50Hz / 1.500 vòng/phút
Điện áp dùng để tính dòng tham khảo 400V, 3 pha
Hệ số công suất dùng để quy đổi 0,8
Dòng điện lý thuyết ở 600kVA, 400V Khoảng 866,0A
Dòng điện lý thuyết ở 660kVA, 400V Khoảng 952,6A
Model động cơ 6M33G660/5
Số xi lanh 6, bố trí thẳng hàng
Dung tích xi lanh 19,6 lít
Mức nhiên liệu được công bố 126,5 lít/giờ; chưa nêu điểm tải
Tình trạng cung cấp Mới 100%

Máy phát điện Baudouin 750kVA

Máy phát điện Baudouin 750kVA

Hạng mục Thông số
Model tổ máy AB813
Dòng sản phẩm Baudouin, 50Hz
Công suất liên tục Prime 750kVA / 600kW
Công suất dự phòng Standby 813kVA / 650kW
Tần số / tốc độ 50Hz / 1.500 vòng/phút
Điện áp dùng để tính dòng tham khảo 400V, 3 pha
Hệ số công suất dùng để quy đổi 0,8
Dòng điện lý thuyết ở 750kVA, 400V Khoảng 1.082,5A
Dòng điện lý thuyết ở 813kVA, 400V Khoảng 1.173,5A
Model động cơ 6M33G8D3/5
Số xi lanh 6, bố trí thẳng hàng
Dung tích xi lanh 19,6 lít
Mức nhiên liệu được công bố 154 lít/giờ; chưa nêu điểm tải
Tình trạng cung cấp Mới 100%

Máy phát điện Baudouin 800kVA

Máy phát điện Baudouin 800kVA

Hạng mục Thông số
Model tổ máy AB875-I
Dòng sản phẩm Baudouin, 50Hz
Công suất liên tục Prime 800kVA / 640kW
Công suất dự phòng Standby 875kVA / 700kW
Tần số / tốc độ 50Hz / 1.500 vòng/phút
Điện áp dùng để tính dòng tham khảo 400V, 3 pha
Hệ số công suất dùng để quy đổi 0,8
Dòng điện lý thuyết ở 800kVA, 400V Khoảng 1.154,7A
Dòng điện lý thuyết ở 875kVA, 400V Khoảng 1.262,9A
Model động cơ 8M33G2D3/5
Số xi lanh 8, bố trí chữ V
Dung tích xi lanh 26,14 lít
Mức nhiên liệu được công bố 177 lít/giờ; chưa nêu điểm tải
Tình trạng cung cấp Mới 100%

Máy phát điện Baudouin 900kVA

Máy phát điện Baudouin 900kVA

Hạng mục Thông số
Model tổ máy AB1000
Dòng sản phẩm Baudouin, 50Hz
Công suất liên tục Prime 900kVA / 720kW
Công suất dự phòng Standby 1000kVA / 800kW
Tần số / tốc độ 50Hz / 1.500 vòng/phút
Điện áp dùng để tính dòng tham khảo 400V, 3 pha
Hệ số công suất dùng để quy đổi 0,8
Dòng điện lý thuyết ở 900kVA, 400V Khoảng 1.299,0A
Dòng điện lý thuyết ở 1000kVA, 400V Khoảng 1.443,4A
Model động cơ 8M33G1000/5
Số xi lanh 8, bố trí chữ V
Dung tích xi lanh 26,14 lít
Mức nhiên liệu ở 100% tải Prime 194,1 lít/giờ
Tình trạng cung cấp Mới 100%

Máy phát điện Baudouin 1000kVA

Máy phát điện Baudouin 1000kVA

Hạng mục Thông số
Model tổ máy AB1100
Dòng sản phẩm Baudouin, 50Hz
Công suất liên tục Prime 1000kVA / 800kW
Công suất dự phòng Standby 1100kVA / 880kW
Tần số / tốc độ 50Hz / 1.500 vòng/phút
Điện áp dùng để tính dòng tham khảo 400V, 3 pha
Hệ số công suất dùng để quy đổi 0,8
Dòng điện lý thuyết ở 1000kVA, 400V Khoảng 1.443,4A
Dòng điện lý thuyết ở 1100kVA, 400V Khoảng 1.587,7A
Model động cơ 8M33G1100/5
Số xi lanh 8, bố trí chữ V
Dung tích xi lanh 26,14 lít
Mức nhiên liệu tham khảo 200 lít/giờ; nguồn không nêu điểm tải
Tình trạng cung cấp Mới 100%

Máy phát điện Baudouin 2000kVA

Máy phát điện Baudouin 2000kVA

Hạng mục Thông số
Model tổ máy AB2250
Dòng sản phẩm Baudouin, 50Hz
Công suất Prime theo bảng cấu hình 2000kVA / 1650kW
Công suất dự phòng Standby 2250kVA / 1800kW
Tần số / tốc độ 50Hz / 1.500 vòng/phút
Điện áp dùng để tính dòng tham khảo 400V, 3 pha
Hệ số công suất dùng để quy đổi Prime và tính dòng 0,8
Dòng điện lý thuyết ở 2000kVA, 400V Khoảng 2.886,8A
Dòng điện lý thuyết ở 2250kVA, 400V Khoảng 3.247,6A
Model động cơ 16M33G2250/5
Số xi lanh 16, bố trí chữ V
Dung tích xi lanh 52,3 lít
Mức nhiên liệu tham khảo 485,3 lít/giờ; nguồn không nêu điểm tải
Tình trạng cung cấp Mới 100%

Máy phát điện Baudouin 3000kVA

Máy phát điện Baudouin 3000kVA động cơ 16M55G3300/5 đầu phát Leroy Somer
Tổ máy phát điện Baudouin 3000kVA cao cấp với động cơ 16M55G3300/5, hiệu suất vượt trội, đáp ứng nhu cầu điện năng cực lớn cho trung tâm dữ liệu và khu công nghiệp lớn.

Máy phát điện Baudouin 3000kVA là dòng máy cao cấp nhất trong danh sách, chuyên dùng cho các dự án quy mô cực lớn như khu công nghiệp, nhà máy sản xuất lớn hoặc trung tâm dữ liệu. Động cơ Baudouin 16M55G3300/5 cho công suất cực lớn, vận hành bền bỉ và ổn định. Đầu phát Leroy-Somer LSA53.2 M9 đảm bảo hiệu suất điện năng cao và độ ổn định vượt trội. Bảng điều khiển Deepsea DSE6120 giúp kiểm soát toàn diện hệ thống, nâng cao khả năng tự động hóa và tối ưu hiệu quả vận hành trong dài hạn.

Tiêu chí Thông số kỹ thuật
Loại máy phát điện Diesel xoay chiều 3 pha
Hãng lắp ráp AOSIF Power Solutions (Trung Quốc)
Model HTP-3000Bau
Xuất xứ Trung Quốc
Công suất Liên tục (prime) 3000kVA
Dự phòng (standby) 3300kVA
Điện áp, tần số 230/400V, 3 pha – 4 dây, 50 Hz
Độ ổn định điện áp ± 1%
Động cơ Model 16M55G3300/5 do hãng Baudouin (Pháp) sản xuất tại Trung Quốc
Đầu phát Model LSA53.2 M9 do hãng đầu phát Leroy Somer (Pháp) sản xuất tại Phúc Kiến, Trung Quốc
Bộ điều khiển Model DSE6120, do hãng Deepsea (UK) sản xuất tại Anh Quốc
Vỏ tiêu âm Nhập khẩu đồng bộ theo máy – đáp ứng khả năng hoạt động ngoài trời.
Kích thước máy Máy trần: 6744 x 2750 x 3300 (mm)
Trọng lượng 19.000 – 25.000 kg
Tiêu thụ nhiên liệu 602.6 lít/giờ ở 100% tải
Bình dầu theo máy N/a
Chế độ vận hành Vận hành tự động (auto) hoặc điều khiển bằng tay (manual)

7/ Danh sách model máy phát điện Baudouin cập nhật tháng 8/2026

Tên sản phẩm Model Công suất liên tục (kVA) Model động cơ Liên hệ nhận báo giá
Máy phát điện Baudouin 20kVA AB23 20kVA 4M08G4D3/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 25kVA HTP-25Bau 25kVA 4M06G25/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 30kVA  AB38 30kVA 4M08G8D3/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 32kVA AB35 32kVA 4M06G35/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 40kVA AB44 40kVA 4M06G44/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 42kVA HTP-42Bau 42kVA 4M06G50/5E2 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 45kVA AB50 45kVA 4M06G50/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 50kVA AB55 50kVA 4M06G55/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 60kVA HTP-60Bau 60kVA 4M11G70/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 65kVA AB72 65kVA 4M10G70/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 70kVA HTP-70Bau 70kVA 4M10G70/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 80kVA AB88 80kVA 4M10G88/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 100kVA AB110 100kVA 4M10G110/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 135kVA AB150-I 135kVA 6M11G150/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 150kVA AB165-I 150kVA 4M12G4D3/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 200kVA AB220 200kVA 6M16G220/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 225kVA AB250 225kVA 6M12G6D3/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 230kVA AB250-I 230kVA 6M16G250/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 250kVA AB275 250kVA 6M16G275/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 288kVA HTP-288Bau 288kVA 6M16G300/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 300kVA HTP-300Bau 300kVA 6M16G350/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 310kVA HTP-310Bau 310kVA 6M16G350/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 320kVA AB350 320kVA 6M16G350/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 365kVA HTP-365Bau 365kVA 6M21G400/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 400kVA AB440 400kVA 6M21G440/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 450kVA AB500 450kVA 6M21G500/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 500kVA AB550 500kVA 6M21G550/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 600kVA AB660 600kVA 6M33G660/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 650kVA AB715 650kVA 6M33G715/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 680kVA AB750 680kVA 6M33G750/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 750kVA AB813 750kVA 6M33G8D3/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 800kVA AB875-I 800kVA 8M33G2D3/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 815kVA AB900 815kVA 12M26G900/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 900kVA AB1000 900kVA 8M33G1000/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 1000kVA AB1100 1000kVA 8M33G1100/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 1125kVA AB1250-I 1125kVA 12M33G6D3/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 1150kVA AB1250 1150kVA 12M33G1250/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 1250kVA AB1375 1250kVA 12M33G8D3/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 1375kVA AB1500 1375kVA 12M33G1500/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 1500kVA AB1650 1500kVA 12M33G1650/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 1750kVA HTP-1750Bau 1750kVA 16M33G1900/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 1800kVA HTP-1800Bau 1800kVA 16M33G2000/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 1830kVA HTP-1830Bau 1830kVA 16M33G2000/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 1875kVA AB2000 1875kVA 16M33G2000/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 2000kVA AB2250 2000kVA 16M33G2250/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 2100kVA HTP-2100Bau 2100kVA 12M55G2300/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 2250kVA HTP-2250Bau 2250kVA 20M33G2500/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 2300kVA HTP-2300Bau 2300kVA 12M55G2550/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 2500kVA HTP-2500Bau 2500kVA 12M55G2750/5 Hotline: 0938.358.401
Máy phát điện Baudouin 2750kVA HTP-2750Bau 2750kVA 12M55G3000/5 Hotline: 0938.358.401

8/ Phân biệt công suất liên tục và công suất dự phòng

Một model máy phát điện thường có ít nhất hai mức công suất.

8.1/ Công suất liên tục PRP

PRP là công suất sử dụng khi máy vận hành với tải thay đổi trong thời gian dài, trong phạm vi điều kiện do nhà sản xuất quy định.

Chế độ này phù hợp với:

  • Khu vực chưa có điện lưới.
  • Công trường xây dựng.
  • Trang trại.
  • Khai thác mỏ.
  • Trạm sản xuất độc lập.
  • Hệ thống cần máy chạy nhiều giờ mỗi ngày.

8.2/ Công suất dự phòng ESP

ESP là công suất dùng khi máy làm nguồn điện dự phòng cho điện lưới. Máy chỉ vận hành khi nguồn điện chính gặp sự cố.

Không nên sử dụng công suất ESP làm công suất vận hành liên tục trong thời gian dài.

8.3/ Quy đổi kVA sang kW

Máy phát điện công nghiệp thường được công bố theo đơn vị kVA. Với hệ số công suất 0,8, có thể quy đổi sơ bộ:

kW = kVA × 0,8

Ví dụ:

  • Máy 100kVA tương đương khoảng 80kW.
  • Máy 250kVA tương đương khoảng 200kW.
  • Máy 500kVA tương đương khoảng 400kW.
  • Máy 1000kVA tương đương khoảng 800kW.

Kết quả trên chưa bao gồm dòng khởi động, tổn hao, tải phi tuyến và công suất dự phòng.

9/ Ưu điểm của máy phát điện Baudouin

Hướng dẫn cách bảo dưỡng và bảo trì máy phát điện Baudouin
Máy phát điện sử dụng động cơ Baudouin có lợi thế về phạm vi công suất và khả năng xây dựng cấu hình theo nhu cầu công trình. Hiệu quả sử dụng thực tế phụ thuộc vào việc chọn đúng tổ máy, chất lượng lắp ráp và điều kiện vận hành.

9.1/ Dải công suất rộng, thuận tiện lựa chọn theo quy mô công trình

Dòng PowerKit Diesel của Baudouin có dải công suất tổ máy tham khảo từ 18 đến 4.125kVA, bao gồm nhiều model và định mức khác nhau. Nhờ đó, khách hàng có thể lựa chọn cấu hình cho văn phòng, khách sạn, nhà xưởng hoặc hệ thống điện công nghiệp quy mô lớn.

Nhiều mức công suất giúp kỹ sư cân đối giữa phụ tải hiện tại, yêu cầu khởi động thiết bị và kế hoạch mở rộng, thay vì chỉ lựa chọn theo tổng công suất ghi trên nhãn tải.

9.2/ Có lựa chọn cho nhiều nhu cầu vận hành

Các dòng động cơ PowerKit có những phiên bản được công bố theo chế độ PRP, ESP hoặc DCP tùy model. Điều này tạo cơ sở lựa chọn tổ máy cho nhu cầu điện dự phòng, nguồn điện chính hoặc ứng dụng trung tâm dữ liệu theo định mức tương ứng.

Với nhà máy hoặc kho lạnh, việc xác định đúng chế độ công suất và thời gian vận hành giúp xây dựng phương án cấp điện phù hợp. Không mặc định mọi model đều đáp ứng tất cả chế độ sử dụng.

9.3/ Linh hoạt về cấu hình tổ máy

Nhà sản xuất tổ máy có thể tích hợp động cơ Baudouin với đầu phát, bộ điều khiển và hệ thống phụ trợ phù hợp yêu cầu dự án. Khách hàng có thể xem xét máy trần, máy có vỏ chống ồn hoặc cấu hình container theo điều kiện bố trí thực tế.

Sự linh hoạt này giúp cân đối diện tích đặt máy, yêu cầu tiếng ồn, khả năng bảo trì và ngân sách đầu tư. Thương hiệu, model linh kiện và phạm vi cung cấp cần được ghi rõ trong báo giá để so sánh chính xác.

9.4/ Có thể tích hợp tự động hóa và mở rộng hệ thống

Khi được trang bị bộ điều khiển và thiết bị đóng cắt phù hợp, tổ máy có thể phối hợp với ATS để tự động khởi động và chuyển nguồn khi điện lưới gặp sự cố.

Công trình có nhu cầu cao hơn có thể xem xét phương án hòa đồng bộ nhiều máy, chia tải hoặc giám sát từ xa. Những chức năng này cần được thiết kế theo cấu hình cụ thể, giúp doanh nghiệp chủ động lựa chọn mức độ tự động hóa phù hợp với hoạt động vận hành.

9.5/ Có tài liệu kỹ thuật và mạng lưới hỗ trợ của hãng

Baudouin cung cấp tài liệu theo dòng động cơ và công bố mạng lưới hỗ trợ tại hơn 100 quốc gia. Đây là cơ sở để tra cứu thông số, xác định phụ tùng và tìm đầu mối hỗ trợ kỹ thuật cho động cơ.

Khi mua tổ máy, khách hàng nên xác nhận thêm khả năng cung cấp phụ tùng tại Việt Nam, lịch bảo dưỡng và đơn vị chịu trách nhiệm bảo hành. Dịch vụ của hãng động cơ và trách nhiệm bảo hành tổ máy hoàn chỉnh cần được làm rõ trong hợp đồng.

10/ Những hạn chế cần lưu ý

Khi lựa chọn máy phát điện Baudouin, khách hàng cần đánh giá tổ máy hoàn chỉnh, điều kiện lắp đặt và dịch vụ sau bán hàng. Nhiều yêu cầu dưới đây cũng áp dụng chung cho máy phát điện diesel công nghiệp.

10.1/ Chất lượng tổ máy phụ thuộc cấu hình và đơn vị lắp ráp

Động cơ Baudouin là một thành phần của tổ máy. Khả năng vận hành còn phụ thuộc vào đầu phát, bộ điều khiển, hệ thống làm mát, khung bệ, thiết bị bảo vệ và chất lượng tích hợp.

Vì vậy, hai tổ máy cùng sử dụng động cơ Baudouin và có cùng mức công suất vẫn có thể khác nhau về linh kiện, độ hoàn thiện và khả năng đáp ứng phụ tải.

Khách hàng nên yêu cầu bảng cấu hình chi tiết, ghi rõ nhà sản xuất tổ máy, model động cơ, đầu phát, bộ điều khiển và phạm vi chạy thử trước khi bàn giao.

10.2/ Công suất định mức có điều kiện áp dụng

Công suất PRP và ESP phục vụ những chế độ vận hành khác nhau. ESP dùng cho nguồn điện dự phòng khẩn cấp; PRP áp dụng cho tải thay đổi theo giới hạn nhà sản xuất quy định. Không nên hiểu PRP là khả năng chạy ở 100% công suất liên tục trong mọi điều kiện.

Ngoài tổng tải chạy, cần kiểm tra dòng khởi động của máy bơm, máy nén, thang máy và đặc tính của UPS hoặc biến tần. Một tổ máy đủ kW khi tải đã hoạt động chưa chắc đáp ứng được thời điểm khởi động hoặc đóng tải đồng thời.

10.3/ Cần không gian lắp đặt và xử lý tiếng ồn, khí xả

Máy phát điện diesel cần vị trí bố trí phù hợp, đủ đường gió làm mát, đường thoát khí xả và khoảng trống bảo dưỡng. Tiếng ồn, khí thải và khả năng vận chuyển máy vào công trình cần được đánh giá từ giai đoạn khảo sát.

Vỏ chống ồn giúp giảm tiếng ồn nhưng vẫn cần kiểm tra mức dB(A), khoảng cách đo và điều kiện vận hành. Với phòng máy kín hoặc khu vực gần dân cư, có thể cần bổ sung tiêu âm, cách âm và giải pháp thông gió phù hợp.

10.4/ Giá tổ máy chưa phản ánh toàn bộ chi phí sử dụng

Chi phí đầu tư có thể bao gồm thêm ATS, vận chuyển, cẩu hạ, cáp điện, tiếp địa, nền móng, đường ống xả, bồn nhiên liệu và thi công lắp đặt.

Trong quá trình sử dụng, doanh nghiệp còn cần dự toán nhiên liệu, dầu bôi trơn, nước làm mát, vật tư lọc, ắc quy và bảo dưỡng định kỳ.

Khi so sánh báo giá, cần đối chiếu cùng cấu hình và phạm vi cung cấp, đồng thời xem xét chi phí vận hành theo số giờ chạy dự kiến.

10.5/ Phụ tùng và bảo hành cần được xác nhận cụ thể

Phụ kiện kèm theo máy
Khả năng cung cấp phụ tùng và thời gian hỗ trợ tại công trình phụ thuộc model, khu vực và đơn vị cung cấp dịch vụ.

Trước khi ký hợp đồng, khách hàng nên xác nhận:

– Vật tư bảo dưỡng có sẵn và thời gian đặt phụ tùng thay thế.
– Đơn vị tiếp nhận, kiểm tra và xử lý sự cố.
– Thời điểm bắt đầu bảo hành, giới hạn giờ chạy nếu có và điều kiện bảo dưỡng.
– Phạm vi bảo hành động cơ, đầu phát, bộ điều khiển và các thiết bị đi kèm.

Các trách nhiệm này cần được ghi rõ trong hợp đồng và phiếu bảo hành để thuận tiện xử lý trong suốt quá trình sử dụng.

11/ Cách chọn công suất máy phát điện Baudouin

Máy phát điện Baudouin tại Hưng Thịnh Phát có ưu điểm gì
Chọn công suất máy phát điện Baudouin cần kiểm tra đồng thời tải vận hành, tải khởi động và chế độ sử dụng. Tổng số kW trên nhãn thiết bị chỉ là dữ liệu ban đầu, chưa đủ để kết luận công suất tổ máy.

11.1/ Xác định các thiết bị cần cấp điện

Lập danh sách phụ tải cần duy trì khi mất điện như chiếu sáng, điều hòa, máy bơm, máy nén lạnh, thang máy, dây chuyền sản xuất và thiết bị CNTT.

Với mỗi thiết bị, cần ghi:

– Số lượng và số thiết bị hoạt động đồng thời.
– Công suất điện đầu vào hoặc dòng điện vận hành.
– Điện áp, số pha và hệ số công suất.
– Phương pháp khởi động, dòng khởi động nếu có.
– Mức độ ưu tiên khi nguồn điện bị giới hạn.

Với motor, cần phân biệt công suất cơ trên trục và công suất điện đầu vào. Nếu nhãn chỉ ghi công suất cơ, phải xét thêm hiệu suất động cơ để xác định điện năng cần cấp.

11.2/ Tính tải vận hành theo cả kW và kVA

Xác định tổng công suất điện đầu vào của các thiết bị trong tình huống vận hành đồng thời cần thiết. Có thể sử dụng số liệu đo thực tế hoặc tính từ thông số thiết bị và lịch vận hành.

Khi biết tổng công suất tác dụng và hệ số công suất của nhóm tải:

S (kVA) = P (kW) ÷ PF

Trong đó:

– P: công suất điện tác dụng của phụ tải.
– PF: hệ số công suất thực tế của nhóm tải.
– S: công suất biểu kiến tương ứng.

Không mặc định mọi phụ tải đều có PF bằng 0,8. Hệ số công suất định mức của máy phát và hệ số công suất thực tế của tải là hai thông tin cần được phân biệt.

Khi chọn tổ máy, phải kiểm tra cả giới hạn kW lẫn kVA, đồng thời xem xét phân bố tải một pha trên hệ thống ba pha.

11.3/ Kiểm tra tải khởi động và trình tự đóng tải

Máy bơm, máy nén và motor có thể tạo nhu cầu công suất lớn trong quá trình khởi động. Mức ảnh hưởng phụ thuộc phương pháp khởi động, đặc tính tải cơ và thời gian tăng tốc.

Kỹ thuật viên cần kiểm tra tổ máy khi một thiết bị khởi động trong lúc các tải khác đang hoạt động, bao gồm mức sụt điện áp, sụt tần số và thời gian phục hồi.

Với kho lạnh có nhiều máy nén, có thể xem xét khởi động tuần tự nếu quy trình vận hành cho phép. Với UPS hoặc biến tần, cần đánh giá thêm đặc tính tải phi tuyến và khả năng đáp ứng của đầu phát.

11.4/ Chọn đúng định mức và khoảng dự phòng

Xác định máy dùng để dự phòng khi mất điện lưới hay làm nguồn điện chính, số giờ chạy dự kiến và đặc điểm biến động tải. Sau đó đối chiếu định mức PRP/ESP cùng điều kiện áp dụng của đúng tổ máy.

Khoảng dự phòng cần căn cứ kế hoạch mở rộng và đặc tính phụ tải. Một tỷ lệ dự phòng chung không thay thế việc kiểm tra tải khởi động.

11.5/ Kiểm tra điều kiện lắp đặt

Trước khi chốt công suất, cần đánh giá nhiệt độ môi trường, độ cao, thông gió, hệ thống làm mát và khí xả. Nếu điều kiện thực tế yêu cầu giảm công suất, phải tính theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Đồng thời kiểm tra vị trí đặt máy, đường vận chuyển, khoảng trống bảo dưỡng và phương án đấu nối với hệ thống điện công trình.

11.6/ Ví dụ chọn công suất sơ bộ

Giả sử một nhà xưởng có:

– Tổng công suất điện đầu vào hoạt động đồng thời: 160kW.
– Hệ số công suất của nhóm tải: 0,8.
– Nhu cầu mở rộng dự kiến: 20%.

Công suất biểu kiến khi tải vận hành:

160 ÷ 0,8 = 200kVA

Sau khi tính phần mở rộng:

160 × 1,2 = 192kW

200 × 1,2 = 240kVA

Có thể đưa tổ máy Baudouin có định mức PRP 250kVA/200kW vào danh sách xem xét. Đây mới là bước sàng lọc theo tải vận hành; cần kiểm tra tiếp khả năng khởi động, đóng tải và công suất khả dụng tại công trình trước khi quyết định.

Tỷ lệ 20% là giả định của ví dụ, không phải mức dự phòng bắt buộc cho mọi hệ thống.

Khách hàng có thể gửi danh sách thiết bị, hình ảnh nhãn máy và nhu cầu vận hành cho Hưng Thịnh Phát – 0938 358 401 để được tư vấn công suất và cấu hình phù hợp.

Tính công suất máy phát điện cần dùng

Ước tính tải chạy, tải khởi động và công suất kVA nên chọn.

Nhập các thiết bị cần vận hành khi mất điện. Với thiết bị không có tải khởi động lớn, giữ hệ số bằng 1. Với motor, máy bơm hoặc máy nén, dùng hệ số phù hợp hoặc sử dụng công cụ tính motor bên dưới.

Thiết bịCông suất mỗi thiết bị (kW)Số lượngHệ số khởi động
Kết quả dùng để tham khảo và sàng lọc nhu cầu ban đầu. Với tải motor, máy nén, thang máy, dây chuyền sản xuất hoặc công trình quan trọng, cần kỹ sư khảo sát và kiểm tra thông số máy thực tế.

Nhận tư vấn kỹ thuật & báo giá phù hợp

Thông tin chỉ được dùng để tư vấn theo chính sách bảo mật.

12/ Máy phát điện Baudouin tiêu hao bao nhiêu dầu?

Mức tiêu hao dầu diesel của máy phát điện Baudouin phụ thuộc vào model động cơ, cấu hình tổ máy và công suất tải thực tế. Vì vậy, cần tra thông số của đúng thiết bị thay vì sử dụng một mức lít/giờ chung cho cả danh mục.

12.1/ Ví dụ mức tiêu hao theo model động cơ

Theo tài liệu kỹ thuật Baudouin của động cơ 6M16G275/5, phiên bản ngày 31/05/2019, tại tốc độ 1.500 vòng/phút, mức tiêu hao được công bố như sau:

Điểm tải trong tài liệu động cơ Tiêu hao dầu diesel
50% PRP 28,4 lít/giờ
75% PRP 42,2 lít/giờ
100% PRP 56,9 lít/giờ
100% ESP 63,2 lít/giờ

Tài liệu nêu điều kiện thử gồm nhiệt độ khí nạp 25°C, áp suất 100kPa, độ ẩm tương đối 30% và khối lượng riêng nhiên liệu 0,84kg/lít; dung sai tiêu hao nhiên liệu được ghi là +3%.

Đây là số liệu của động cơ trong phiên bản tài liệu nêu trên. Tỷ lệ tải được tính theo định mức động cơ, không tự động tương đương cùng tỷ lệ tải điện đầu ra của tổ máy. Khi mua máy, cần yêu cầu bảng tiêu hao của đúng cấu hình tổ máy được báo giá.

12.2/ Những yếu tố ảnh hưởng đến tiêu hao thực tế

Lượng dầu sử dụng tại công trình có thể thay đổi theo:

Mức tải và thời gian vận hành: tải thay đổi, thời gian khởi động, làm nguội và chạy không tải đều ảnh hưởng tổng lượng nhiên liệu.

Cấu hình tổ máy: hiệu suất đầu phát và công suất dành cho các thiết bị phụ trợ.

Điều kiện lắp đặt: nhiệt độ, độ cao, thông gió và hệ thống khí xả.

Tình trạng thiết bị: chất lượng nhiên liệu, lọc gió, lọc nhiên liệu, hệ thống phun và việc bảo dưỡng.

Không nên mặc định máy chạy 50% tải sẽ tiêu thụ đúng một nửa lượng dầu so với 100% tải.

12.3/ Cách tính lượng dầu và chi phí nhiên liệu

Khi đã xác định mức tiêu hao bình quân phù hợp với chế độ vận hành:

Lượng dầu sử dụng (lít) = Tiêu hao bình quân (lít/giờ) × Thời gian chạy (giờ)

Chi phí nhiên liệu = Lượng dầu sử dụng × Đơn giá dầu diesel

Ví dụ minh họa: nếu mức tiêu hao bình quân được xác nhận là 42,2 lít/giờ và máy chạy 8 giờ, lượng dầu dự kiến là:

42,2 × 8 = 337,6 lít

Chi phí nhiên liệu bằng 337,6 × giá dầu diesel thực tế tại thời điểm sử dụng. Nếu tải thay đổi theo từng giai đoạn, nên tính lượng dầu cho từng giai đoạn rồi cộng lại.

12.4/ So sánh tiêu hao giữa các máy như thế nào?

Khi so sánh hai tổ máy có công suất khác nhau, cần đối chiếu cùng công suất điện thực tế cấp cho phụ tải, thời gian chạy và điều kiện tương đương.

Ví dụ, 75% tải của máy 100kVA và 75% tải của máy 200kVA là hai mức công suất khác nhau. Chỉ nhìn số lít/giờ tại cùng phần trăm tải chưa đủ để kết luận máy nào tiết kiệm hơn.

Khách hàng nên yêu cầu bảng tiêu hao tại các mức tải dự kiến của công trình, kèm model tổ máy, định mức PRP/ESP và điều kiện áp dụng.

Tính mức tiêu hao dầu diesel máy phát điện

Điều chỉnh suất tiêu hao theo datasheet của model thực tế để có kết quả sát hơn.

Kết quả dùng để tham khảo và sàng lọc nhu cầu ban đầu. Với tải motor, máy nén, thang máy, dây chuyền sản xuất hoặc công trình quan trọng, cần kỹ sư khảo sát và kiểm tra thông số máy thực tế.

Nhận tư vấn kỹ thuật & báo giá phù hợp

Thông tin chỉ được dùng để tư vấn theo chính sách bảo mật.

13/ Nên chọn Baudouin hay Cummins, Perkins, Mitsubishi?

Lựa chọn giữa Baudouin, Cummins, Perkins và Mitsubishi cần dựa trên cấu hình tổ máy cụ thể, yêu cầu vận hành và dịch vụ tại công trình. Tên thương hiệu là một tiêu chí tham khảo; quyết định mua cần được đối chiếu bằng hồ sơ kỹ thuật và báo giá.

13.1/ Khi nào nên cân nhắc máy phát điện Baudouin?

Có thể cân nhắc tổ máy sử dụng động cơ Baudouin khi cấu hình được đề xuất đáp ứng công suất vận hành, khả năng khởi động phụ tải và chế độ sử dụng của công trình.

Phương án này cần được đánh giá cùng ngân sách đầu tư, điều kiện lắp đặt và khả năng hỗ trợ của nhà cung cấp. Báo giá nên ghi rõ nhà sản xuất tổ máy, model động cơ, đầu phát, bộ điều khiển và các hạng mục đi kèm.

13.2/ Khi nào nên cân nhắc Cummins, Perkins hoặc Mitsubishi?

Các thương hiệu này có thể được ưu tiên khi:

Hồ sơ mời thầu hoặc tiêu chuẩn của chủ đầu tư chỉ định thương hiệu, model.

Công trình đang sử dụng đồng bộ một hãng và muốn thống nhất phụ tùng, quy trình bảo dưỡng.

Đội vận hành đã được đào tạo, có kinh nghiệm với dòng thiết bị tương ứng.

Một cấu hình cụ thể đáp ứng tốt hơn yêu cầu kỹ thuật, tiến độ hoặc dịch vụ của dự án.

Những tiêu chí trên cần được kiểm tra theo từng nhà cung cấp và tổ máy được chào bán.

13.3/ Nên đối chiếu các phương án như thế nào?

Nhóm tiêu chí Nội dung cần so sánh
Công suất và khả năng nhận tải PRP/ESP, giới hạn kW/kVA, khả năng khởi động motor và đáp ứng trình tự đóng tải
Cấu hình và xuất xứ Nhà sản xuất tổ máy; model, xuất xứ động cơ, đầu phát và bộ điều khiển
Nhiên liệu và tiếng ồn Tiêu hao tại cùng công suất điện cấp cho tải; độ ồn kèm khoảng cách, mức tải và điều kiện đo
Bảo hành và phụ tùng Phạm vi bảo hành, giới hạn giờ chạy nếu có, thời gian cung cấp phụ tùng và hỗ trợ tại công trình
Tổng chi phí Giá thiết bị, phạm vi lắp đặt, nhiên liệu và bảo dưỡng theo thời gian vận hành dự kiến

Phương án phù hợp là tổ máy đáp ứng yêu cầu kỹ thuật với tổng chi phí và dịch vụ chấp nhận được. Những nhận định như “Baudouin rẻ hơn”, “Cummins bền hơn” hoặc “Mitsubishi tiết kiệm hơn” cần có dữ liệu so sánh các model và điều kiện tương đương.

Khách hàng có thể gửi danh sách phụ tải, yêu cầu công trình và các cấu hình đang cân nhắc cho Hưng Thịnh Phát – 0938 358 401 để được tư vấn, đối chiếu trước khi lựa chọn.

14/ Ứng dụng của máy phát điện Baudouin

Tổ máy sử dụng động cơ Baudouin có thể được lựa chọn làm nguồn điện dự phòng hoặc nguồn điện chính theo định mức của từng cấu hình. Với mỗi công trình, cần xác định phụ tải ưu tiên, thời gian vận hành và mức gián đoạn điện cho phép trước khi chọn máy.

14.1/ Nhà máy và khu công nghiệp

Máy phát điện Baudouin có thể cấp nguồn cho dây chuyền sản xuất, máy nén khí, motor, hệ thống điều khiển, chiếu sáng và thiết bị phụ trợ.

Khi thiết kế, cần kiểm tra khả năng nhận tải của tổ máy, trình tự khởi động thiết bị và phương án khôi phục dây chuyền sau mất điện. Những bộ phận điều khiển cần duy trì nguồn trong thời gian máy phát khởi động có thể được bố trí UPS phù hợp.

14.2/ Kho lạnh và nhà máy chế biến thực phẩm

Nguồn điện dự phòng phục vụ máy nén lạnh, quạt dàn lạnh, quạt dàn ngưng, bơm và hệ thống điều khiển, giúp duy trì hoạt động bảo quản hoặc chế biến khi điện lưới gặp sự cố.

Cần tính tải khởi động của từng cụm máy nén, chế độ xả đá và các tình huống vận hành đồng thời. Có thể bố trí khởi động tuần tự nếu quy trình công nghệ cho phép, đồng thời duy trì nguồn cho hệ thống giám sát nhiệt độ theo yêu cầu công trình.

14.3/ Khách sạn, tòa nhà và trung tâm thương mại

Tổ máy có thể cấp điện cho chiếu sáng, thang máy, bơm nước, điều hòa và các khu vực dịch vụ được lựa chọn trong phương án dự phòng. Việc chia tải ưu tiên giúp xác định rõ thiết bị nào cần hoạt động khi mất điện.

Với công trình gần khu dân cư, cần khảo sát vị trí đặt máy, tiếng ồn, hướng thoát khí xả và đường vận chuyển thiết bị. Cấu hình máy trần hoặc chống ồn được chọn theo điều kiện bố trí thực tế.

14.4/ Bệnh viện và cơ sở y tế

Máy phát điện có thể tham gia hệ thống nguồn dự phòng cho các khu vực khám chữa bệnh, thiết bị kỹ thuật và hạ tầng phụ trợ theo thiết kế cấp điện.

Cần phân loại phụ tải theo thời gian gián đoạn cho phép để phối hợp máy phát với UPS, thiết bị chuyển nguồn và phương án dự phòng. Khả năng cấp điện cho tải quan trọng phải được đánh giá trên toàn hệ thống.

14.5/ Trung tâm dữ liệu và hạ tầng viễn thông

Tổ máy có thể cung cấp điện dự phòng cho hệ thống UPS, thiết bị CNTT, làm mát và các phụ tải phụ trợ. Cấu hình cần đáp ứng yêu cầu về chế độ công suất, khả năng nhận tải và độ ổn định điện áp, tần số.

Phương án một máy, nhiều máy hòa đồng bộ hoặc dự phòng được lựa chọn theo thiết kế hệ thống. Cần tính cả trình tự phục hồi tải và nhu cầu nạp lại ắc quy UPS sau sự cố.

14.6/ Công trường xây dựng

Máy phát điện Baudouin có thể cấp nguồn cho máy hàn, máy bơm, thiết bị nâng hạ, dụng cụ thi công và khu điều hành tại nơi nguồn điện chưa ổn định.

Cần kiểm tra tải biến động, tải khởi động lớn, điều kiện bụi và phương án di chuyển máy. Nếu vận hành thường xuyên nhiều giờ mỗi ngày, phải lựa chọn định mức phù hợp với lịch làm việc thực tế.

14.7/ Trang trại và sản xuất nông nghiệp

Máy có thể cấp điện cho bơm tưới, quạt thông gió, hệ thống cho ăn và thiết bị kiểm soát môi trường. Baudouin cũng công bố ứng dụng động cơ phát điện trong lĩnh vực nông nghiệp và bơm nước.

Với phụ tải cần duy trì thường xuyên, nên xác định phương án khởi động tự động, lượng nhiên liệu dự trữ và lịch kiểm tra máy để sẵn sàng vận hành khi cần.

15/ Cách kiểm tra máy phát điện Baudouin trước khi nhận hàng

Trước khi nhận máy phát điện Baudouin, khách hàng nên kiểm tra hồ sơ, cấu hình thực tế, tình trạng thiết bị và kết quả chạy thử. Cần phân biệt giao nhận thiết bị với nghiệm thu vận hành sau lắp đặt để xác định rõ những hạng mục đã hoàn thành và còn chờ kiểm tra.

15.1/ Đối chiếu hồ sơ và phạm vi cung cấp

Chuẩn bị hợp đồng, bảng cấu hình và danh mục thiết bị đã thống nhất để đối chiếu khi nhận hàng. Hồ sơ bàn giao cần có các tài liệu theo thỏa thuận, chẳng hạn:

Tài liệu kỹ thuật của tổ máy, động cơ và đầu phát.

Chứng từ xuất xứ, hồ sơ chất lượng và biên bản kiểm tra xuất xưởng.

Sơ đồ điện, hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng.

Phiếu bảo hành, thông tin đơn vị tiếp nhận hỗ trợ.

Kiểm tra cả phụ kiện đi kèm như ắc quy, bộ sạc, bộ giảm thanh, ATS hoặc bồn nhiên liệu nếu nằm trong phạm vi cung cấp.

15.2/ Kiểm tra model, số serial và cấu hình thực tế

Chụp ảnh tem nhận diện của từng bộ phận và đối chiếu với hồ sơ:

Bộ phận Thông tin cần kiểm tra
Tổ máy Nhà sản xuất, model, số serial, công suất PRP/ESP, điện áp và tần số
Động cơ Baudouin Model đầy đủ, số serial và thông tin nhận diện tương ứng
Đầu phát Thương hiệu, model, số serial và thông số định mức
Bộ điều khiển Thương hiệu, model và các chức năng đã đặt mua
ATS và phụ kiện Cấu hình, thông số và số lượng theo danh mục cung cấp

Nếu thông tin không khớp, cần yêu cầu nhà cung cấp giải thích, bổ sung hồ sơ hoặc xác nhận điều chỉnh trước khi nghiệm thu hạng mục liên quan.

15.3/ Kiểm tra ngoại quan và tình trạng thiết bị

Quan sát vỏ máy, khung bệ, két nước, tủ điện và phụ kiện để phát hiện hư hỏng trong vận chuyển. Kiểm tra dấu hiệu rò rỉ nhiên liệu, dầu bôi trơn hoặc nước làm mát; tình trạng đường ống, dây điện, cửa bảo dưỡng và bộ phận giảm rung.

Kỹ thuật viên cần xác nhận các liên kết cơ khí, đầu nối điện và mức chất lỏng phù hợp trước khi khởi động.

Ghi lại số giờ trên đồng hồ. Nếu máy đã có giờ chạy, đề nghị đối chiếu với nhật ký thử máy hoặc giải trình của nhà cung cấp; chỉ số này cần được xem cùng hồ sơ và tình trạng thiết bị.

15.4/ Chạy thử không tải

Sau khi vị trí thử và các điều kiện kỹ thuật đã được kiểm tra, nhân sự chuyên môn thực hiện khởi động theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Nội dung theo dõi gồm khả năng khởi động, điện áp, tần số, áp suất dầu, nhiệt độ nước làm mát, hoạt động của bộ sạc và các cảnh báo. Đồng thời quan sát rung động, tiếng động, khí xả và dấu hiệu rò rỉ bất thường.

Chạy không tải là bước kiểm tra ban đầu, chưa đủ để xác nhận khả năng cấp tải của tổ máy.

15.5/ Chạy thử có tải và kiểm tra chức năng hệ thống

Chương trình thử cần thống nhất trước về loại tải, mức tải, thời gian thử và giới hạn chấp nhận. Có thể sử dụng tải thực tế hoặc tải giả Load Bank phù hợp với mục tiêu kiểm tra.

Biên bản nên ghi lại công suất tải thử, điện áp, dòng điện từng pha, tần số, nhiệt độ và diễn biến khi đóng hoặc cắt tải. Các chức năng cảnh báo, bảo vệ được kiểm tra bằng phương pháp phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất.

Nếu có ATS, cần thử trình tự phát hiện sự cố lưới, khởi động máy, chuyển tải sang máy phát, chuyển tải về lưới và chạy làm nguội trước khi dừng. Hệ thống hòa đồng bộ hoặc giám sát từ xa được kiểm tra riêng nếu thuộc phạm vi cung cấp.

15.6/ Lập biên bản và xác nhận bàn giao

Biên bản cần ghi rõ cấu hình nhận thực tế, số serial, số giờ chạy, phụ kiện, hồ sơ đã giao và kết quả kiểm tra.

Với hạng mục chưa hoàn thành hoặc chưa đạt, cần ghi nội dung, người phụ trách và thời hạn xử lý. Nếu thiết bị được giao trước khi lắp đặt, phải xác định rõ phần chạy thử và nghiệm thu vận hành sẽ thực hiện ở giai đoạn sau.

Khi bàn giao đưa vào sử dụng, khách hàng cần được hướng dẫn vận hành, xử lý cảnh báo cơ bản, lịch bảo dưỡng và cách liên hệ hỗ trợ kỹ thuật.

16/ Yêu cầu khi lắp đặt máy phát điện Baudouin

Lắp đặt máy phát điện Baudouin cần căn cứ bản vẽ tổ máy, tài liệu động cơ và điều kiện công trình. Các thông số như khoảng trống bảo dưỡng, lưu lượng gió, kích thước đường ống và tiết diện cáp phải được xác định theo cấu hình thực tế.

16.1/ Vị trí đặt máy và nền móng

Vị trí lắp đặt cần thuận tiện cho vận chuyển, cẩu hạ, vận hành và bảo dưỡng; có phương án thoát nước, hạn chế nguy cơ ngập.

Nền hoặc kết cấu đỡ phải chịu được trọng lượng vận hành của tổ máy, kể cả nhiên liệu và chất lỏng theo cấu hình. Khi đặt máy trên sàn tầng, cần đánh giá khả năng chịu tải và ảnh hưởng rung đến công trình.

Bệ máy, liên kết cố định và bộ phận giảm rung được bố trí theo thiết kế của nhà sản xuất, đồng thời chừa đủ không gian mở cửa, tháo lọc và sửa chữa.

16.2/ Thông gió và làm mát

Cần tính đủ lượng gió phục vụ quá trình cháy, làm mát két nước và giải nhiệt trong phòng máy.

Cửa lấy gió, cửa thoát gió, louver, cửa tiêu âm và ống dẫn phải được lựa chọn theo lưu lượng cùng giới hạn tổn thất áp suất cho phép. Bố trí đường gió cần hạn chế khí nóng từ két nước quay lại cửa hút.

Nếu bổ sung quạt hoặc kéo dài đường dẫn gió, phải kiểm tra lại khả năng làm mát. Nhiệt độ vận hành cần được đánh giá khi máy chạy tải theo chương trình nghiệm thu.

16.3/ Hệ thống khí xả

Đường ống và bộ giảm thanh cần đáp ứng nhiệt độ, lưu lượng khí xả và giới hạn áp suất ngược của đúng model động cơ.

Hệ thống phải có giá đỡ, giải pháp giãn nở và khớp nối phù hợp để hạn chế truyền lực lên động cơ. Bố trí cách nhiệt hoặc che chắn tại các vị trí cần thiết, đồng thời xử lý nước mưa và nước ngưng.

Miệng xả phải đưa khí ra vị trí phù hợp, tránh cửa lấy gió, cửa sổ và khu vực có người.

16.4/ Bồn nhiên liệu và đường ống dầu

Dung tích nhiên liệu khả dụng cần được tính theo thời gian dự phòng mong muốn và mức tiêu hao tại tải dự kiến.

Cao độ bồn, đường cấp, đường hồi và thiết bị chuyển dầu phải đáp ứng giới hạn áp suất, lưu lượng của hệ thống nhiên liệu động cơ. Bồn cần có thông hơi, vị trí tiếp nhiên liệu và giải pháp kiểm soát rò rỉ, tràn dầu theo thiết kế.

Các đường ống cần được bảo vệ, cố định và bố trí thuận tiện cho kiểm tra, bảo dưỡng.

16.5/ Cáp điện, thiết bị bảo vệ và chuyển nguồn

Cáp điện phải được tính theo dòng tải, chiều dài tuyến, phương pháp lắp đặt, nhiệt độ và mức sụt áp cho phép. Thiết bị đóng cắt cần phù hợp dòng làm việc, khả năng cắt ngắn mạch và phương án phối hợp bảo vệ.

Nối đất, dây trung tính và thiết bị chuyển nguồn phải được thiết kế đồng bộ. ATS cần có liên động phù hợp với phương án vận hành; hệ thống hòa đồng bộ phải có thiết bị điều khiển và bảo vệ tương ứng.

Việc đấu nối và kiểm tra điện phải do nhân sự chuyên môn thực hiện theo hồ sơ thiết kế.

16.6/ Kiểm soát tiếng ồn và điều kiện ngoài trời

Phương án giảm ồn có thể kết hợp vỏ chống ồn, bộ giảm thanh khí xả, cửa tiêu âm, vật liệu hấp thụ âm và giảm rung. Việc xử lý âm cần bảo đảm đủ đường gió làm mát và khả năng tiếp cận thiết bị.

Với máy đặt ngoài trời, cần xác nhận khả năng chống thời tiết của cấu hình vỏ, điều kiện thoát nước và ảnh hưởng của bụi, hơi muối hoặc môi trường ăn mòn tại vị trí lắp đặt.

16.7/ Kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng

Sau lắp đặt, cần kiểm tra liên kết cơ khí, đường nhiên liệu, hệ thống làm mát, khí xả, đấu nối điện và các chức năng điều khiển.

Chạy thử không tải, có tải và thử chuyển nguồn theo chương trình đã thống nhất. Kết quả được ghi vào biên bản, kèm thông số đo, những hạng mục cần xử lý và hồ sơ hoàn công trước khi bàn giao vận hành.

17/ Bảo trì máy phát điện Baudouin

Bảo trì máy phát điện Baudouin cần bao gồm động cơ, đầu phát, hệ thống khởi động, điều khiển và thiết bị chuyển nguồn. Kế hoạch bảo trì phải phù hợp với model, điều kiện môi trường và chế độ sử dụng của công trình.

17.1/ Xác định lịch bảo trì theo đúng thiết bị

Lịch bảo trì cần căn cứ tài liệu của động cơ Baudouin, nhà sản xuất tổ máy và các thiết bị đi kèm.

Với hạng mục quy định cả số giờ chạy và thời gian theo tháng, thực hiện theo mốc đến trước. Máy dự phòng ít hoạt động vẫn cần được kiểm tra, bảo dưỡng theo thời gian; không chờ đủ giờ chạy mới thực hiện. Nguyên tắc này được thể hiện trong bảng bảo trì của tài liệu PowerKit 6M12.

Không áp dụng một chu kỳ thay dầu, thay lọc hoặc nước làm mát chung cho mọi model.

17.2/ Kiểm tra trước khi vận hành

Người vận hành cần kiểm tra theo hướng dẫn của thiết bị, tập trung vào:

Mức nhiên liệu, dầu bôi trơn và nước làm mát.

Dấu hiệu rò rỉ, đường ống và dây curoa.

Tình trạng ắc quy, bộ sạc và cảnh báo.

Cửa lấy gió, đường thoát gió và khu vực đặt máy.

Các bất thường cần được ghi nhận, đánh giá và xử lý trước khi tiếp tục vận hành.

17.3/ Các nhóm công việc bảo trì định kỳ

Hệ thống Nội dung bảo trì
Động cơ và bôi trơn Kiểm tra, thay dầu và lọc dầu đúng chủng loại, đúng lịch
Nhiên liệu và khí nạp Kiểm tra lọc nhiên liệu, bộ tách nước, lọc gió và đường ống
Làm mát Kiểm tra dung dịch làm mát, két nước, quạt, dây đai và độ kín
Khởi động Kiểm tra khả năng làm việc của ắc quy, bộ sạc và mô-tơ khởi động
Đầu phát Kiểm tra theo hướng dẫn riêng của nhà sản xuất đầu phát
Điều khiển và chuyển nguồn Kiểm tra cảnh báo, tín hiệu, chức năng bảo vệ và ATS nếu có

Những công việc cần tháo lắp, đo kiểm điện hoặc điều chỉnh kỹ thuật phải do nhân sự chuyên môn thực hiện. Trước bảo trì cần dừng máy, ngăn tự khởi động và cô lập các nguồn năng lượng liên quan theo quy trình.

17.4/ Chạy thử và đánh giá khả năng cấp tải

Máy dự phòng cần có kế hoạch chạy thử để kiểm tra khả năng khởi động, nhận tải và phối hợp chuyển nguồn.

Vận hành diesel kéo dài ở tải quá thấp hoặc không tải có thể gây tích tụ nhiên liệu chưa cháy hết và cặn bẩn trong hệ thống xả. Khi công trình không thuận tiện dùng tải thực tế, có thể xem xét Load Bank theo kế hoạch kỹ thuật.

Mức tải, thời gian và tần suất thử cần xác định theo hướng dẫn thiết bị và yêu cầu vận hành của công trình.

17.5/ Ghi nhật ký và kiểm tra sau bảo trì

Nhật ký nên ghi ngày thực hiện, số giờ máy, vật tư thay thế, thông số kiểm tra, cảnh báo và người phụ trách.

Sau bảo trì, cần kiểm tra rò rỉ, chạy thử theo nội dung công việc và xác nhận cấu hình vận hành trước khi đưa máy trở lại trạng thái sẵn sàng. Hồ sơ này giúp theo dõi tình trạng thiết bị, lập lịch tiếp theo và hỗ trợ xử lý bảo hành.

18/ Dự án máy phát điện Baudouin

Lắp đặt máy phát điện Baudouin 550kVA cho 212 Nguyễn Văn Luông, P.Bình Phú (Quận 6 cũ)

Hưng Thịnh Phát đã triển khai máy phát điện Baudouin 550kVA cho công trình tại 212 Nguyễn Văn Luông, phường Bình Phú.

Hình ảnh Hưng Thịnh Phát đã triển khai máy phát điện Baudouin 550kVA cho công trình tại 212 Nguyễn Văn Luông, phường Bình Phú. - Hình 1

Hình ảnh Hưng Thịnh Phát đã triển khai máy phát điện Baudouin 550kVA cho công trình tại 212 Nguyễn Văn Luông, phường Bình Phú. - Hình 2

Lắp đặt máy phát điện Baudouin 250kVA cho Kho Thủy Sản Đà Nẵng

Hưng Thịnh Phát đã triển khai và hoàn thành dự án lắp đặt máy phát điện Baudouin 250 kVA cho Kho Thủy Sản tại Đà Nẵng.

máy phát điện Baudouin 250kVA tại Kho Thủy Sản Đà Nẵng

lắp đặt máy phát điện Baudouin 250kVA cho Kho Thủy Sản Đà Nẵng
Quá trình hoàn thiện lắp đặt máy phát điện Baudouin 250kVA tại khu vực kỹ thuật của kho thủy sản
máy phát điện Baudouin 250kVA vỏ cách âm tại Kho Thủy Sản Đà Nẵng
Tổ máy phát điện Baudouin 250kVA sử dụng vỏ cách âm, phù hợp cho Kho Thủy Sản Đà Nẵng
kiểm tra máy phát điện Baudouin 250kVA trước bàn giao
Đội ngũ kỹ thuật kiểm tra tổng thể máy phát điện Baudouin 250kVA trước khi bàn giao cho chủ đầu tư.
máy phát điện Baudouin 250kVA lắp đặt hoàn thiện
máy phát điện Baudouin 250kVA sau khi được lắp đặt hoàn thiện, sẵn sàng phục vụ nhu cầu điện dự phòng.
khu vực đặt máy phát điện Baudouin 250kVA Kho Thủy Sản Đà Nẵng
Khu vực bố trí máy phát điện Baudouin 250kVA được sắp xếp thuận tiện cho vận hành, kiểm tra và bảo trì.
bàn giao máy phát điện Baudouin 250kVA cho Kho Thủy Sản Đà Nẵng
Công trình lắp đặt máy phát điện Baudouin 250kVA được hoàn tất và bàn giao cho Kho Thủy Sản Đà Nẵng
máy phát điện Baudouin 250kVA vận hành tại Kho Thủy Sản Đà Nẵng
Tổ máy Baudouin 250kVA đáp ứng nhu cầu cấp điện dự phòng ổn định cho hoạt động Kho Thủy Sản Đà Nẵng

19/ Vì sao nên chọn Hưng Thịnh Phát?

Hưng Thịnh Phát hỗ trợ khách hàng lựa chọn máy phát điện Baudouin từ bước xác định phụ tải, đề xuất cấu hình đến lắp đặt và bàn giao theo phạm vi thỏa thuận. Mỗi phương án được xây dựng dựa trên nhu cầu vận hành và điều kiện công trình.
đội ngũ kỹ thuật viên máy phát điện hưng thịnh phát

19.1/ Tư vấn công suất theo phụ tải thực tế

Hưng Thịnh Phát tiếp nhận danh sách thiết bị, xem xét tải vận hành, tải khởi động và trình tự đóng tải để đề xuất công suất.

Với nhà xưởng, kho lạnh hoặc công trình có nhiều motor, phương án tư vấn còn xem xét khả năng khởi động thiết bị, chế độ PRP/ESP và nhu cầu mở rộng. Khảo sát trực tiếp được thực hiện khi cần làm rõ điều kiện lắp đặt.

19.2/ Cấu hình và phạm vi báo giá rõ ràng

Khách hàng được tư vấn lựa chọn động cơ Baudouin, đầu phát, bộ điều khiển, máy trần hoặc vỏ chống ồn cùng các thiết bị bổ sung như ATS, bồn nhiên liệu và hệ thống hòa đồng bộ.

Báo giá cần thể hiện công suất, model, xuất xứ và phạm vi cung cấp. Các hạng mục vận chuyển, cẩu hạ, cáp điện, tiếp địa, khí xả và thi công được xác định rõ để khách hàng chủ động dự toán chi phí.

19.3/ Hỗ trợ lắp đặt, chạy thử và hướng dẫn vận hành

Theo phạm vi hợp đồng, Hưng Thịnh Phát triển khai vận chuyển, bố trí máy, đấu nối, kiểm tra và chạy thử trước khi bàn giao.

Khách hàng được hướng dẫn sử dụng bộ điều khiển, theo dõi thông số, nhận biết cảnh báo và thực hiện các kiểm tra cơ bản. Hồ sơ bàn giao giúp nhân sự vận hành nắm được cấu hình máy và yêu cầu bảo dưỡng.

19.4/ Có dự án Baudouin để khách hàng tham khảo

Khách hàng có thể xem hình ảnh và thông tin triển khai tại các công trình Hưng Thịnh Phát đã công bố, gồm:

– Lắp đặt máy phát điện Baudouin 250kVA cho Kho Thủy Sản Đà Nẵng.
– Lắp đặt máy phát điện Baudouin 550kVA tại 212 Nguyễn Văn Luông, phường Bình Phú.

Thông tin dự án giúp khách hàng tham khảo cách bố trí, thi công và bàn giao thiết bị trước khi lựa chọn phương án cho công trình của mình.

19.5/ Có đầu mối hỗ trợ trong quá trình sử dụng

Hưng Thịnh Phát tiếp nhận yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành và tư vấn bảo trì. Thời hạn bảo hành, giới hạn giờ chạy nếu có, phạm vi linh kiện và trách nhiệm xử lý được xác định theo hợp đồng, phiếu bảo hành của từng tổ máy.

Khi cần hỗ trợ, khách hàng cung cấp model, số serial, số giờ chạy và thông tin cảnh báo để thuận tiện kiểm tra, xử lý.

Liên hệ 0938 358 401, gửi danh sách phụ tải, địa điểm lắp đặt và yêu cầu vận hành để nhận tư vấn cấu hình cùng báo giá máy phát điện Baudouin.

20/ Hình ảnh máy phát điện sử dụng động cơ Baudouin tại Hưng Thịnh Phát

Máy phát điện sử dụng động cơ Baudouin tại kho Hưng Thịnh Phát - Hình 1 Máy phát điện sử dụng động cơ Baudouin tại kho Hưng Thịnh Phát - Hình 2 Máy phát điện sử dụng động cơ Baudouin tại kho Hưng Thịnh Phát - Hình 3 Máy phát điện sử dụng động cơ Baudouin tại kho Hưng Thịnh Phát - Hình 4 Máy phát điện sử dụng động cơ Baudouin tại kho Hưng Thịnh Phát - Hình 5

21/ Kho hàng máy phát điện Hưng Thịnh Phát

Kho hàng máy phát điện Quận 12 - Hình 1
Kho hàng máy phát điện Hưng Thịnh Phát tại Quận 12
Kho hàng máy phát điện Quận 12 - Hình 2
Kho hàng máy phát điện Hưng Thịnh Phát tại Quận 12
Kho hàng máy phát điện Quận 12 - Hình 3
Kho hàng máy phát điện Hưng Thịnh Phát tại Quận 12
Kho hàng máy phát điện Quận 12 - Hình 4
Kho hàng máy phát điện Hưng Thịnh Phát tại Quận 12
Kho hàng máy phát điện Quận 12 - Hình 5
Kho hàng máy phát điện Hưng Thịnh Phát tại Quận 12
Kho hàng máy phát điện Quận 12 - Hình 6
Kho hàng máy phát điện Hưng Thịnh Phát tại Quận 12

22/ Câu hỏi thường gặp về máy phát điện Baudouin

Máy phát điện Baudouin của nước nào?

Baudouin là thương hiệu động cơ có nguồn gốc tại Pháp, được thành lập năm 1918. Hiện hãng có hoạt động sản xuất tại nhiều quốc gia, bao gồm Pháp, Ấn Độ và Trung Quốc.

Máy phát điện Baudouin có phải sản xuất tại Pháp không?

Không phải tất cả sản phẩm đều được sản xuất tại Pháp. Nơi sản xuất động cơ và nơi lắp ráp tổ máy phụ thuộc vào từng model, nhà máy và lô hàng. Khách hàng cần kiểm tra tem máy và hồ sơ xuất xứ cụ thể.

Máy phát điện Baudouin có tốt không?

Máy phát điện sử dụng động cơ Baudouin có thể đáp ứng tốt nhu cầu điện dự phòng công nghiệp khi được lựa chọn đúng công suất, tích hợp linh kiện phù hợp, lắp đặt đúng kỹ thuật và bảo trì định kỳ.

Chất lượng tổ máy không chỉ phụ thuộc vào động cơ mà còn phụ thuộc vào đầu phát, bộ điều khiển, hệ thống làm mát và đơn vị lắp ráp.

Máy phát điện Baudouin có công suất bao nhiêu?

Danh mục PowerKit chính thức của Baudouin có dải công suất khoảng 18–4125kVA. Hưng Thịnh Phát tập trung cung cấp các cấu hình phổ biến từ 18kVA đến 3000kVA.

Máy phát điện Baudouin có phải máy 3 pha không?

Phần lớn máy phát điện Baudouin công nghiệp tại Việt Nam là máy 3 pha, sử dụng điện áp 380/220V hoặc 400/230V, tần số 50Hz.

Một số cấu hình đặc biệt có thể được thiết kế theo điện áp khác tùy yêu cầu dự án.

Máy phát điện Baudouin 100kVA bằng bao nhiêu kW?

Với hệ số công suất 0,8, máy 100kVA tương đương khoảng 80kW. Khi chọn máy thực tế cần tính thêm dòng khởi động và khoảng công suất dự phòng.

Máy phát điện Baudouin tiêu hao bao nhiêu dầu mỗi giờ?

Mức tiêu hao phụ thuộc vào công suất, model động cơ và tỷ lệ tải. Khách hàng nên yêu cầu bảng tiêu hao tại 50%, 75% và 100% tải của đúng model được báo giá.

Nên mua máy trần hay máy chống ồn?

Máy trần phù hợp với phòng máy đã có hệ thống thông gió và xử lý tiếng ồn. Máy chống ồn phù hợp với vị trí ngoài trời, khách sạn, văn phòng hoặc khu vực gần dân cư.

Có thể lắp ATS cho máy phát điện Baudouin không?

Có. Máy có thể tích hợp tủ ATS để tự động khởi động và chuyển nguồn khi mất điện lưới.

Công suất ATS phải được lựa chọn theo dòng tải, không chỉ dựa vào công suất danh nghĩa của máy.

Máy phát điện Baudouin có hòa đồng bộ được không?

Có. Các tổ máy có thể được thiết kế để hòa đồng bộ với nhau hoặc vận hành song song với nguồn điện khác khi sử dụng bộ điều khiển và tủ hòa phù hợp.

Máy có đầy đủ CO, CQ không?

Hồ sơ được cung cấp tùy theo nguồn gốc, cấu hình và lô hàng. Khách hàng nên yêu cầu nhà cung cấp liệt kê rõ loại chứng từ trong hợp đồng, thay vì chỉ sử dụng mô tả chung “đầy đủ CO, CQ”.

Bảo hành máy phát điện Baudouin bao lâu?

Máy phát điện Baudouin được bảo hành 24 tháng. Thời hạn bảo hành cụ thể, giới hạn số giờ vận hành và phạm vi linh kiện áp dụng có thể khác nhau tùy model, nhà sản xuất tổ máy và điều khoản hợp đồng. Các thông tin này sẽ được Hưng Thịnh Phát ghi rõ trong báo giá, hợp đồng và phiếu bảo hành của từng sản phẩm.

Giá máy phát điện Baudouin bao nhiêu?

Giá phụ thuộc vào công suất, model động cơ, đầu phát, bộ điều khiển, vỏ chống ồn, ATS và phạm vi lắp đặt. Khách hàng cần cung cấp thông tin tải và vị trí công trình để nhận cấu hình phù hợp.

23/ Liên hệ báo giá máy phát điện Baudouin

Máy phát điện là thiết bị có thời gian sử dụng dài và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của công trình. Vì vậy, khách hàng không nên lựa chọn chỉ dựa trên giá thấp hoặc công suất được quảng cáo.

Một cấu hình phù hợp cần đáp ứng đồng thời:

  • Đủ công suất vận hành.
  • Khởi động được tải lớn.
  • Tiêu hao nhiên liệu hợp lý.
  • Lắp đặt đúng điều kiện môi trường.
  • Có phụ tùng và dịch vụ kỹ thuật.
  • Hồ sơ nguồn gốc rõ ràng.
  • Có khả năng mở rộng trong tương lai.

Hưng Thịnh Phát hỗ trợ khảo sát tải, lựa chọn máy phát điện Baudouin, thiết kế ATS, hệ thống nhiên liệu, thông gió, khí xả và phương án lắp đặt cho từng công trình.

Công ty TNHH TM XNK & XD Điện Hưng Thịnh Phát. GPĐKKD số 0312450621 do Sở KHĐT TP.HCM cấp.

  • Địa chỉ: Số 17/K5A Phan Huy Ích, Phường An Hội Tây, TP.HCM.
  • Chi nhánh Miền Trung: Số 263 Trường Sơn, P. Hòa Thọ Đông, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng, ĐT: 0938 358 401
  • Chi nhánh Miền Bắc: Số 38, Văn Phú, xã Hoàng Văn Thụ, Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội, ĐT: 0909 938 401
  • Nhà máy: Khu Công Nghiệp Gò Dầu, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai
  • Kho: 273 Phan Văn Hớn, Bà Điểm, Quận 12, Tp,HCM
  • Điện thoại: 0938 358 401 – 0909 938 401
  • Email: hongphuc.eng39@mayphatdiengiare.vn
  • Website: https://mayphatdiengiare.vn/
  • Giờ làm việc: Thứ 2 – Thứ 7: 8:00 – 17:45

Tư vấn công suất – Báo giá – Vận chuyển – Lắp đặt toàn quốc
Tư vấn máy phát điện Baudouin

KHẢO SÁT TẢI ĐIỆN

Nhấn liên hệ ngay để được đội ngũ kỹ thuật viên Hưng Thịnh Phát hỗ trợ tư vấn lựa chọn tổ máy phát điện Baudouin chất lượng, phù hợp với mô hình kinh doanh.


📌 Tham khảo các thương hiệu máy phát điện tại Hưng Thịnh Phát:
🔸Máy phát điện Cummins
🔸Máy phát điện Baudouin
🔸Máy phát điện Denyo
🔸Máy phát điện Deutz
🔸Máy phát điện Dessun
🔸Máy phát điện Doosan
🔸Máy phát điện Honda
🔸Máy phát điện Isuzu
🔸Máy phát điện John Deere
🔸Máy phát điện Komatsu
🔸Máy phát điện Kubota
🔸Máy phát điện Mitsubishi
🔸Máy phát điện Perkins
🔸Máy phát điện Volvo Penta
🔸Máy phát điện Weichai
🔸Máy phát điện Ricardo
🔸Máy phát điện FPT Iveco
🔸Máy phát điện Kofo
🔸Máy phát điện Yuchai
🔸Máy phát điện MTU
🔸Máy phát điện Hyundai
🔸Máy phát điện Kohler
🔸Máy phát điện Airman
🔸Máy phát điện Cooper
🔸Máy phát điện Daewoo
🔸Máy phát điện Shindaiwa
🔸Máy phát điện Vman
🔸Máy phát điện Yanmar
🔸Máy phát điện Lambert

THÔNG TIN CÔNG TY HƯNG THỊNH PHÁT

Giới thiệu về công ty Hưng Thịnh Phát

Công ty TNHH TM XNK Và XD Điện Hưng Thịnh Phát tiền thân thuộc tập đoàn máy phát điện OMEGA Singapore. Năm 2003, công ty đổi tên thành công ty TNHH TM và XD Điện Hưng Thịnh Phát với lĩnh vực hoạt động chính: Mua, bán – xuất nhập khẩu thiết bị điện máy công nghiệp. Thành tích đạt được: Trong vòng 13 năm kể từ khi chuyển đổi mô hình Công ty, sản phẩm của công ty chúng tôi đã chiếm được một phần thị phần năng lượng dự phòng, máy phát điện công nghiệp, giải pháp cho nhà máy/công trình trên toàn Việt Nam. Sản phẩm Công ty chúng tôi ngày càng được khách hàng tin dùng và tin tưởng.

THÔNG TIN CÔNG TY

  • Công ty TNHH TM XNK & XD Điện Hưng Thịnh Phát. GPĐKKD số 0312450621 do Sở KHĐT TP.HCM cấp.
  • Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Văn Thọ
  • Chủ sở hữu: Ông Nguyễn Hồng Sơn
  • Địa chỉ: Số 17/K5A Phan Huy Ích, Phường An Hội Tây, TP.HCM.
  • Chi nhánh Miền Trung: Số 263 Trường Sơn, P. Hòa Thọ Đông, Quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng, ĐT: 0938 358 401
  • Chi nhánh Miền Bắc: Số 38, Văn Phú, xã Hoàng Văn Thụ, Huyện Chương Mỹ, TP. Hà Nội, ĐT: 0909 938 401
  • Nhà máy: Khu Công Nghiệp Gò Dầu, Huyện Long Thành, Tỉnh Đồng Nai
  • Kho: 273 Phan Văn Hớn, Bà Điểm, Quận 12, TP.HCM
  • Điện thoại: 0938 358 401 – 0909 938 401
  • Email: hongphuc.eng39@mayphatdiengiare.vn
  • Website: https://mayphatdiengiare.vn/
  • Giờ làm việc: Thứ 2 - Thứ 7: 8:00 - 17:45

MÁY TRẦN & MÁY CÁCH ÂM

THÔNG SỐ VỎ CÁCH ÂM

Thông số vỏ chống ồn (Silent Canopy Details)

  • Kết cấu nhỏ gọn cùng khung chassis chịu lực cao;
  • Vận hành và bảo trì dễ dàng, chi phí thấp;
  • Hệ thống giảm chấn hiệu suất cao;
  • Tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn điện quốc tế;
  • Bình nhiên liệu tích hợp trong khung bệ, dung tích tùy model và cấu hình. Thời gian vận hành được xác định theo lượng nhiên liệu khả dụng và mức tiêu hao tại tải thực tế; có thể lựa chọn bình lớn hơn hoặc bồn dầu ngoài theo nhu cầu;
  • Ắc quy kín khí, không bảo dưỡng, kèm công tắc cách ly;
  • Két nước 40–50°C, phù hợp điều kiện khí hậu nhiệt đới;
  • Thiết kế nâng bằng móc trên nóc và lỗ nâng forklift dưới đáy, thuận tiện vận chuyển;
  • Ống giảm thanh công nghiệp (Industrial Muffler);
  • Cấu trúc tiêu âm – giảm ồn hiệu quả;
  • Giao diện đấu nối điện tiện lợi;
  • Cấp bảo vệ IP của vỏ tủ điều khiển tùy theo cấu hình, được xác nhận theo hồ sơ kỹ thuật của tủ và điều kiện lắp đặt;
  • Có thể tùy chỉnh thiết kế theo yêu cầu khách hàng.

HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN

Bộ điều khiển bằng tay (Manual Controller)

  • Đồng hồ mô phỏng dòng điện, điện áp, tần số;
  • Đồng hồ áp suất dầu, nhiệt độ nước và các đèn báo tín hiệu;
  • Có thể bổ sung 4 chức năng bảo vệ nâng cao (tùy chọn);
  • Khởi động/dừng bằng tay.

Hệ thống chuyển nguồn tự động ATS

Tủ ATS phối hợp với bộ điều khiển máy phát để tự động chuyển nguồn cấp điện giữa điện lưới và máy phát theo trình tự:

  1. Phát hiện sự cố điện lưới: Khi mất điện hoặc nguồn lưới vượt giới hạn cho phép, hệ thống xác nhận sự cố sau thời gian trễ cài đặt và phát tín hiệu khởi động máy phát.
  2. Chuyển tải sang máy phát: Sau khi máy phát khởi động, điện áp và tần số đạt yêu cầu, ATS chuyển tải sang nguồn máy phát theo thời gian trễ đã cài đặt.
  3. Chuyển tải về điện lưới: Khi điện lưới phục hồi và duy trì ổn định trong thời gian xác nhận, ATS chuyển tải từ máy phát về nguồn lưới.
  4. Làm nguội và dừng máy: Sau khi tải đã chuyển về điện lưới, bộ điều khiển cho máy phát chạy không tải để làm nguội trong thời gian cài đặt, sau đó tự động dừng máy.

Các thời gian trễ khởi động, chuyển nguồn và làm nguội được thiết lập theo yêu cầu công trình và hướng dẫn của nhà sản xuất. Tủ ATS cần có cơ cấu liên động phù hợp với phương án đóng cắt để bảo đảm chuyển nguồn an toàn.

Bộ điều khiển tự động (Automatic Controller)

  • Thương hiệu: Smartgen, ComAp hoặc DeepSea
  • Điều khiển với mô-đun AMF (tự động khởi động khi mất điện lưới);
  • Bộ sạc ắc quy tĩnh (Static Battery Charger);
  • Nút dừng khẩn cấp (Emergency Stop);
  • Tích hợp các chức năng bảo vệ cơ bản.

Bộ điều khiển hòa đồng bộ (Synchronous Parallel Controller)

  • Thương hiệu: Smartgen, ComAp hoặc DeepSea
  • Hỗ trợ hòa đồng bộ thủ công/ tự động giữa các máy phát;
  • Khởi động/dừng máy tự động, điều khiển ATS, hiển thị và bảo vệ đầy đủ các lỗi;
  • Cấp bảo vệ IP của bộ điều khiển hòa đồng bộ được xác định theo model và điều kiện lắp đặt. Cấp IP của mặt trước bộ điều khiển và của vỏ tủ điện được xác nhận riêng trong hồ sơ kỹ thuật;
  • Có thể điều khiển bộ sưởi động cơ, quạt làm mát, bơm nhiên liệu;
  • Kẹp cố định kim loại chịu nhiệt tốt, phù hợp môi trường nhiệt độ cao.

QUY TRÌNH LẮP RÁP

ĐÓNG GÓI & VẬN CHUYỂN

Thương hiệu máy phát điện Hưng Thịnh Phát cung cấp

Giải thưởng

Chứng nhận và chứng chỉ nhà cung cấp

Dự án

Phương án giao hàng vận chuyển

Đối tác với chúng tôi

Contact Me on Zalo
0938 358 401